- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê Văn C và chị Nguyễn Thị Yến O.
- Căn cứ chính? Điều 118 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CÀNG LONG TỈNH TRÀ VINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 66/2024/QĐST-HNGĐ | Càng Long, ngày 23 tháng 02 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 422/2023/TLST-HNGĐ, ngày 13 tháng 11 năm 2023, giữa:
- Nguyên đơn: Anh Lê Văn C, sinh năm 1989
Nơi cư trú: ấp Đ, xã T, huyện T, tỉnh Vĩnh Long.
- Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Yến O, sinh năm 1995
Nơi cư trú: Khóm D, thị trấn C, huyện C, tỉnh Trà Vinh.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 84 và Điều 118 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Điều 26 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý, sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15 tháng 02 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15 tháng 02 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê Văn C và chị Nguyễn Thị Yến O.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về quan hệ hôn nhân: Anh Lê Văn C và chị Nguyễn Thị Yến O tự nguyện thuận tình ly hôn.
Về con chung: Anh C và chị O có chung một người con là Lê Nguyễn Lộc P, sinh ngày 29/03/2016 hiện sống chung với chị O. Cháu P có nguyện vọng được sống chung với chị O khi anh C và chị O ly hôn. Anh C và chị O tự nguyện thỏa thuận khi ly hôn, chị O được quyền trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung là Lê Nguyễn Lộc P, sinh ngày 29/03/2016 theo nguyện vọng của cháu P. Anh C tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng bằng 2.000.000 đồng(Hai triệu đồng) và cấp cho đến khi chấm dứt nghĩa vụ cấp dưỡng theo quy định tại Điều 118 Luật Hôn nhân và Gia đình. Thời điểm bắt đầu cấp dưỡng tính từ ngày 15/03/2024 và cấp dưỡng vào ngày 15 hàng tháng.
Sau khi ly hôn, anh C có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở. Vì quyền lợi của con khi cần thiết anh cuôi có quyền yêu cầu xin thay đổi người trực tiếp nuôi con.
Về tài sản: Anh Lê Văn C và chị Nguyễn Thị Yến O không đặt ra yêu cầu Tòa án giải quyết việc chia tài sản nên không xem xét.
Về nợ: Anh Lê Văn C và chị Nguyễn Thị Yến O khai không có nên Tòa án không xem xét.
Về án phí sơ thẩm: Anh Lê Văn C tự nguyện chịu 150.000 đồng (Một trăm, năm mươi nghìn đồng) tiền án phí hôn nhân sơ thẩm và 150.000 đồng (Một trăm, năm mươi nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm về cấp dưỡng nuôi con nhưng được cấn trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp tại biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0017988 ngày 07 tháng 11 năm 2023 do Chi cục Thi hành án dân sự huyện Càng Long thu. Anh C đã nộp đủ án phí.
Chị O không phải chịu án phí sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Trà Vinh; - VKSND huyện Càng Long; - Chi cục THADS huyện Càng Long; - UBND xã Thiện Mỹ; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Trang |