- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng N - Nguyễn Thị L"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẾN TRE TỈNH BẾN TRE | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 66/2024/QĐST-DS | Thành phố Bến Tre, ngày 28 tháng 5 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 20 tháng 5 năm 2024 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 151/2024/TLST-DS ngày 03 tháng 5 năm 2024,
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó,
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
* Nguyên đơn: Ngân hàng N;
Trụ sở: Số 02, đường L, phường T, quận B, Thành phố Hà Nội.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Phạm Toàn V – Chức vụ: Tổng Giám đốc.
Người được ủy quyền ký đơn khởi kiện: Ông Tô Minh H – Chức vụ: Giám đốc Ngân hàng N - Chi nhánh thành phố BT, tỉnh Bến Tre;
Người đại diện theo ủy quyền tham gia tố tụng: Ông Nguyễn Văn M – Chức vụ: Phó Giám đốc Ngân hàng N - Chi nhánh thành phố BT, tỉnh Bến Tre;
Địa chỉ chi nhánh: Số 71 - 77, đường N, phường A, thành phố BT, tỉnh Bến Tre.
* Bị đơn: Bà Nguyễn Thị L, sinh năm: 1980;
Nơi cư trú: ấp T, xã Đ, huyện M, tỉnh Bến Tre.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Bà Nguyễn Thị L có trách nhiệm thanh toán cho Ngân hàng N tổng số nợ tính đến hết ngày 20/5/2024 là 672.475.344 (Sáu trăm bảy mươi hai triệu, bốn trăm bảy mươi lăm nghìn, ba trăm bốn mươi bốn) đồng, bao gồm: nợ gốc: 605.000.000 (Sáu trăm lẽ năm triệu) đồng, nợ lãi trong hạn: 63.205.343 (Sáu mươi ba triệu, hai trăm lẽ năm nghìn, ba trăm bốn mươi ba) đồng, nợ lãi quá hạn: 2.844.349 (Hai triệu, tám trăm bốn mươi bốn nghìn, ba trăm bốn mươi chín) đồng, lãi chậm trả 1.425.652 (Một triệu, bốn trăm hai mươi lăm nghìn, sáu trăm năm mươi hai) đồng.
Bà Nguyễn Thị L còn phải tiếp tục chịu lãi suất phát sinh theo mức lãi suất thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng số 7101-LAV-202101801 ngày 02/12/2021 giữa Ngân hàng N – chi nhánh thành phố BT, tỉnh Bến Tre – phòng giao dịch Đ và bà Nguyễn Thị L kể từ ngày 21/5/2024 cho đến khi bà Nguyễn Thị L trả dứt nợ cho Ngân hàng N.
Trường hợp bà Nguyễn Thị L không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ trả nợ vay thì Ngân hàng N được quyền yêu cầu xử lý tài sản thế chấp theo hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số: 7101/2021/003/ĐT/HĐTC ký kết ngày 02/12/2021 giữa Ngân hàng N – chi nhánh thành phố BT, tỉnh Bến Tre – phòng giao dịch Đ và bà Nguyễn Thị L, cụ thể là quyền sử dụng đất và các tài sản gắn liền với đất thuộc thửa đất số 279 (diện tích 4845,8 m2) và thửa đất số 384 (diện tích 595,3 m2), cùng tờ bản đồ số 15, cùng tọa lạc tại xã Đ, huyện M, tỉnh Bến Tre; thửa đất số 212 (diện tích 292,7 m2), tờ bản đồ số 29, tọa lạc tại xã Đ, huyện M, tỉnh Bến Tre.
- Về án phí: Án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch được giảm 50% là 15.449.500 (Mười lăm triệu, bốn trăm bốn mươi chín nghìn, năm trăm) đồng do bà Nguyễn Thị L nhận nộp. Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre hoàn trả lại cho Ngân hàng N số tiền 15.251.000 đồng (Mười lăm triệu, hai trăm năm mươi mốt nghìn) đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0004408 ngày 02/5/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND TP Bến Tre; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Lê Hoàng Út |