vanban.org

Quyết định 66/2024/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng chuyển đổi quyền sử dụng đất

TAND huyện Cờ Đỏ, TP. Cần Thơ Tuyên án 19/09/2024 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Tô Văn L, sinh năm 1947 Địa chỉ: Số F, ấp T, xã T, huyện C, thành phố Cần Thơ. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển đổi quyền sử dụng đất — án dân sự — "Tranh chấp quyền sử dụng đất"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
HUYỆN CỜ ĐỎ
THÀNH PHỐ CẦN THƠ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 66/2024/QĐST- DSCờ Đỏ, ngày 19 tháng 9 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 11 tháng 9 năm 2024 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 48/2024/TLST - DS ngày 29 tháng 02 năm 2024.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Tô Văn L, sinh năm 1947

Địa chỉ: Số F, ấp T, xã T, huyện C, thành phố Cần Thơ.

Đại diện ủy quyền: Ông Nguyễn Tùng L1, sinh năm 1968. Địa chỉ: Ấp T, xã T, huyện C, thành phố Cần Thơ (Theo Hợp đồng ủy quyền số 1676 ngày 09/6/2023).

- Bị đơn: Ông Tô Văn M, sinh năm 1965

Địa chỉ: Số F, ấp T, xã T, huyện C, thành phố Cần Thơ.

2. Sự thỏa thuận giữa các đương sự cụ thể như sau:

Nguyên đơn, đại diện ủy quyền nguyên đơn và bị đơn thỏa thuận thống nhất công nhận quyền sử dụng đất diện tích đất thổ cư 85,6m2 (loại đất ONT), tại thửa 2281, theo Bản trích đo số 196/VPĐKĐĐ ngày 12/6/2024 của Văn phòng đăng ký đất đai, Sở Tài nguyên và Môi trường thành phố C (hình thể các cạnh lần lượt 4,60 m, 17,36 m, 5,43 m và 16,78 m) thuộc quyền sử dụng của nguyên đơn ông Tô Văn L.

Phần quyền sử dụng đất cây lâu năm còn lại (sau khi đã trừ 85,6 m2 đất ONT) tại thửa 2281 thuộc quyền sử dụng chung giữa các bên đương sự để làm lối đi chung.

(Kèm theo Bản trích đo số 196/VPĐKĐĐ ngày 12/6/2024 của Văn phòng đăng ký đất đai, Sở Tài nguyên và Môi trường thành phố C)

Các bên đương sự có trách nhiệm liên hệ cơ quan có thẩm quyền để thực hiện thủ tục đăng ký quyền sử dụng đất theo quy định luật đất đai.

Nguyên đơn có nghĩa vụ hỗ trợ cho bị đơn số tiền 20.000.000 đồng (Hai mươi triệu đồng).

Kể từ ngày nguyên đơn có đơn yêu cầu thi hành án, nếu bên có nghĩa vụ chậm trả tiền thì bên đó phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tại thời điểm thanh toán, lãi suất được áp dụng theo quy định tại Điều 357 và khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.

Về chi phí tố tụng: Chi phí thẩm định tại chỗ, đo đạc và định giá nguyên đơn tự nguyện chịu và đã chi xong.

Về án phí dân sự sơ thẩm: Nguyên đơn không phải nộp án phí. Bị đơn ông Tô Văn M phải nộp 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cờ Đỏ, thành phố Cần Thơ.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

5. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ