- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Anh Lê Đăng T và chị Nguyễn Thị H yêu cầu công nhận thuân tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHONG ĐIỀN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 66/2023/QĐST-HNGĐ | Phong Điền, ngày 22 tháng 5 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN T TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ T CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình.
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 48/2023/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 4 năm 2023 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Anh Lê Đăng T, sinh ngày 09 tháng 10 năm 1982; địa chỉ: Thôn *, xã Điền Hoà, huyện Phong Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế.
Chị Nguyễn Thị H, sinh ngày 15 tháng 3 năm 1981; địa chỉ: Thôn *, xã Điền Hoà, huyện Phong Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Tại biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 12 tháng 5 năm 2023 các đương sự đã thỏa T các vấn đề sau:
Về quan hệ hôn nhân: Anh Lê Đăng T và chị Nguyễn Thị H tự nguyện kết hôn, được Ủy ban nhân dân xã Điền Hoà, huyện Phong Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế cấp giấy chứng nhận kết hôn số 03 ngày 24/01/2005.
Qua hòa giải đoàn tụ không thành, hai bên thực sự tự nguyện ly hôn.
Về con chung: Cả hai đương sự đều xác nhận vợ chồng có 3 con chung gồm: cháu Lê Nguyễn Phương A, sinh ngày 27/01/2006; Lê Nguyễn Anh Đ, sinh ngày 08/4/2011; Lê Nguyễn Tâm N, sinh ngày 26/7/2019.
Anh T và chị H thoả thoả thuận giao cả hai cháu A và Đ cho anh T; giao cháu N cho chị H được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi các cháu thành niên. Người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom, chăm sóc con chung mà không ai được cản trở.
Về cấp dưỡng nuôi con chung: Hai đương sự thỏa thuận không yêu cầu Toà án giải quyết.
Về tài sản chung và nợ chung: Hai đương sự không yêu cầu tòa án giải quyết
Về lệ phí Tòa án: Anh T và chị H thỏa thuận anh T chịu toàn bộ Lệ phí Tòa án.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Anh Lê Đăng T và chị Nguyễn Thị H.
- Về con chung: Giao cháu Lê Nguyễn Phương A, sinh ngày 27/01/2006 và Lê Nguyễn Anh Đ, sinh ngày 08/4/2011 cho anh Lê Đăng T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục kể từ khi ly hôn cho đến khi cháu A, Đ đủ 18 tuổi. Giao cháu Lê Nguyễn Tâm N, sinh ngày 26/7/2019 cho chị Nguyễn Thị H được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục kể từ khi ly hôn cho đến khi cháu N đủ 18 tuổi. Người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom, chăm sóc con chung mà không ai được cản trở.
- Về cấp dưỡng nuôi con chung: Hai đương sự không yêu cầu nên không xem xét.
- Về tài sản chung và nợ chung: Hai đương sự không yêu cầu nên không xem xét.
2.Về lệ phí Tòa án: Anh Lê Đăng T tự nguyện chịu toàn bộ lệ phí yêu cầu công nhận T tình ly hôn là 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng), nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2021/ 0006819 ngày 06 tháng 04 năm 2023 của Chi cục Thi Hành Án Dân sự huyện Phong Điền. Anh T đã nộp đủ lệ phí Tòa án.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
“Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự, được bổ sung theo Luật sửa đổi, bổ sung Luật thi hành án dân sự năm 2014, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa T thi hành án, yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự và Điều 7a, 7b Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi hành án dân sự năm 2014; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự”.
| Nơi nhận: - Các đương sự; -UBND xã Điền Hoà - TAND tỉnh Thừa Thiên Huế; - VKSND huyện Phong Điền; - THADS huyện phong Điền; - Lưu hồ sơ vụ án; - Án văn. | THẨM PHÁN (đã ký) Nguyễn Văn Đạt |