vanban.org

Quyết định 66/2023/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Người yêu cầu có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết lại việc dân sự nói trên theo quy định của pháp luật.

Về lệ phí: Sung vào công quỹ nhà nước số tiền tạm ứng lệ phí Tòa án 300.000 (Ba trăm nghìn đồng) mà chị Hà Thị N, anh Nguyễn Tấn A đã nộp theo biên lai thu số 0001536 ngày 05/4/2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Hương Trà, tỉnh Thừa Thiên Huế. TAND tỉnh TT Huế (P. KTNV và THA); Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Đình chỉ việc xét đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự"
  • Tòa quyết gì? Người yêu cầu có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết lại việc dân sự nói trên theo quy định của pháp luật.
  • Căn cứ chính? Điều 367 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 18 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ HƯƠNG TRÀ
TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
___________________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 66/2023/QĐST-HNGĐHương Trà, ngày 14 tháng 7 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ VIỆC XÉT ĐƠN YÊU CẦU GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ HƯƠNG TRÀ, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự sơ thẩm thụ lý số 49/2023/TLST-HNGĐ, ngày 05 tháng 4 năm 2023 về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con”, gồm những người tham gia tố tụng sau:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Chị Hà Thị N, sinh năm: 1996; địa chỉ: Tổ dân phố La Chữ Đông, phường Hương Chữ, thị xã Hương Trà, tỉnh Thừa Thiên Huế

- Anh Nguyễn Tấn A, sinh năm: 1991; địa chỉ: Tổ dân phố La Chữ Thượng, phường Hương Chữ, thị xã Hương Trà, tỉnh Thừa Thiên Huế.

Xét thấy: Người yêu cầu chị Hà Thị N và anh Nguyễn Tấn A đã được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ 2 để tham gia phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hoà giải đoàn tụ nhưng vẫn vắng mặt, căn cứ khoản 2 Điều 367 Bộ luật tố tụng dân sự, thì bị coi là từ bỏ yêu cầu.

Căn cứ vào các Điều 48, Điều 144, Điều 217, Điều 218, Điều 219, Điều 273, Điều 361, điểm c khoản 2 Điều 366, Điều 367, Điều 371 của Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 5 Điều 18 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Đình chỉ việc xét đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự sơ thẩm thụ lý số: 49/2023/TLST-HNGĐ, ngày 05 tháng 4 năm 2023, về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con”.

Điều 2. Hậu quả của việc đình chỉ việc xét đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Người yêu cầu có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết lại việc dân sự nói trên theo quy định của pháp luật.

- Về lệ phí: Sung vào công quỹ nhà nước số tiền tạm ứng lệ phí Tòa án 300.000 (Ba trăm nghìn đồng) mà chị Hà Thị N, anh Nguyễn Tấn A đã nộp theo biên lai thu số 0001536 ngày 05/4/2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Hương Trà, tỉnh Thừa Thiên Huế.

Điều 3. Người yêu cầu có quyền kháng cáo trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết. Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp có quyền kháng nghị trong thời hạn 07 ngày, Viện kiểm sát nhân dân cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày kể từ ngày Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp nhận được quyết định.

Cỡ chữ