vanban.org

Quyết định 66/2023/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: anh Lê Đình D và chị Trần Thị H.

2/ Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: */ Về quan hệ vợ chồng: Nguyên đơn anh Lê Đình D và bị đơn chị Trần Thị H đều nhất trí thuận tình ly hôn nhau. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định số 66/2023/QĐST-HNGĐ công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê Đình D và chị Trần Thị H"
  • Tòa quyết gì? 1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: anh Lê Đình D và chị Trần Thị H.
  • Căn cứ chính? Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN K
TỈNH HƯNG YÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

---------------------
Số: 66/2023/QĐST-HNGĐ
K, ngày 28 tháng 04 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 75/2023/TLST - HNGĐ ngày 20 tháng 03 năm 2023, giữa:

*/ Nguyên đơn: Anh Lê Đình D, sinh năm 1990.

Sinh trú quán và KHTT: Thôn P, xã T, huyện K, tỉnh Hưng Yên.

*/ Bị đơn: Chị Trần Thị H, sinh năm 1995.

Sinh quán và trú tại: Thôn M, xã T, huyện K, tỉnh Hưng Yên.

Đăng kí HKTT: Thôn P, xã T, huyện K, tỉnh Hưng Yên.

*/ Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan:

- Cháu Lê Huy K1, sinh ngày 07/01/2014.

- Cháu Lê Hoàng B, sinh ngày 05/05/2016.

Người giám hộ cho cháu K1 và cháu B là anh Lê Đình D và chị Trần Thị H.

Đều có KHTT: Thôn P, xã T, huyện K, tỉnh Hưng Yên.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự 2015.

Căn cứ Điều 51; Điều 55; Điều 57; Điều 81; Điều 82; Điều 83 – Luật hôn nhân và gia đình 2014; Điều 144; Điều 146; Điều 147 – Bộ luật tố tụng dân sự 2015; Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBNVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu án phí, lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 04 năm 2023.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 04 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: anh Lê Đình D và chị Trần Thị H.

2/ Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

*/ Về quan hệ vợ chồng: Nguyên đơn anh Lê Đình D và bị đơn chị Trần Thị H đều nhất trí thuận tình ly hôn nhau.

*/ Về con chung:

+ Giao cháu Lê Huy K1 (sinh ngày 07/01/2014) và cháu Lê Hoàng B ( sinh ngày 05/05/2016) cho anh Lê Đình D tiếp tục nuôi.

Việc đóng góp cấp dưỡng nuôi con chung không yêu cầu đặt ra xem xét giải quyết.

Sau khi ly hôn, chị H được quyền thăm nom, chăm sóc và quyền xinh thay đổi việc nuôi con chung ( cháu K1 và cháu B) theo quy định của pháp luật.

*/ Về tài sản, công nợ chung, về công sức đóng góp chung với hai bên gia đình, về đất nông nghiệp 03 của anh D và chị H: không đặt ra xem xét giải quyết. */ Về án phí: Anh Lê Đình D tự nguyện nhận nộp cả 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm. Đối trừ với số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí mà anh D đã nộp theo biên lai thu số 0008180, ngày 20/03/2023 tại Chi cục Thi hành án Dân sự huyện K, nên hoàn trả lại anh Lê Đình D số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phú thẩm.

Cỡ chữ