vanban.org

Quyết định 66/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn bà Trần Thị Th và bị đơn ông Lê Xuân Tuấn A.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Bà Trần Thị Th và ông Lê Xuân Tuấn A thống nhất thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn bà Trần Thị Th và bị đơn ông Lê Xuân Tuấn A.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ ĐỒNG XOÀI
TỈNH BÌNH PHƯỚC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 66/2023/QĐST-HNGĐĐồng Xoài, ngày 18 tháng 8 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 136/TLST-HNGĐ ngày 29/6/2023 Về việc Ly hôn, nuôi con chung”, giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Trần Thị Th, sinh năm 1997;

Trú tại: Tổ 3, khu phố S Đ, phường T X, thành phố Đ X, tỉnh Bình Phước.

Bị đơn: Ông Lê Xuân Tuấn A, sinh năm 1994

Trú tại: Tổ 3, khu phố S Đ, phường T X, thành phố Đ X, tỉnh Bình Phước.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55; 81; 82; 83; 84 của Luật hôn nhân và gia đình;

Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 7 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 8 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn bà Trần Thị Th và bị đơn ông Lê Xuân Tuấn A.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Bà Trần Thị Th và ông Lê Xuân Tuấn A thống nhất thuận tình ly hôn.

Về con chung và cấp dưỡng nuôi con chung: Thống nhất đề nghị giao 01 con chung là cháu Lê Phúc Khang, sinh ngày 05/11/2019 cho bà Trần Thị Th được trực tiếp chăm sóc, giáo dục và nuôi dưỡng cho đến khi cháu Kh đủ 18 tuổi. Ông Lê Xuân Tuấn A có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung với số tiền 5.000.000đồng (năm triệu đồng)/01 tháng. Ông A có nghĩa vụ cấp dưỡng vào ngày 20 hàng tháng và bắt đầu cấp dưỡng nuôi con chung vào tháng 8 năm 2023.

Người không trực tiếp nuôi con chung có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung mà không ai được quyền cản trở.

Các đương sự có quyền và nghĩa vụ khác đối với con chung theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình.

Về nợ chung và tài sản chung: Các đương sự tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Án phí hôn nhân sơ thẩm: Bà Th tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí hôn nhân và 150.000đồng án phí cấp dưỡng nuôi con chung được khấu trừ vào số tiền 300.000đồng tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền số 0004960 ngày 29/6/2023 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Đồng Xoài. Các đương sự không phải nộp thêm án phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ