- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Đỗ Văn T và bà Ngô Thị Ngọc H "Thuận tình ly hôn""
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN TP.P TỈNH N | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 66/2023/QĐST-HNGĐ | P, ngày 28 tháng 4 năm 2023 |
QQUUYYẾẾTT ĐĐỊỊNNHH
CCÔÔNNGG NNHHẬẬNN TTHHUUẬẬNN TTÌÌNNHH LLYY HHÔÔNN
VVÀÀ SSỰỰ TTHHỎỎAA TTHHUUẬẬNN CCỦỦAA CCÁÁCC ĐĐƯƯƠƠNNGG SSỰỰ
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 81, 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự sơ thẩm thụ lý số: 230/2023/TLST-VHNGĐ ngày 13 tháng 4 năm 2023 về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Ông Đỗ Văn T, sinh năm 1975
- Bà Ngô Thị Ngọc H, sinh năm 1973
Cùng địa chỉ: Khu phố 3, phường Kinh Dinh, thành phố P, tỉnh N.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
. Về quan hệ hôn nhân: Quan hệ hôn nhân giữa ông Đỗ Văn T và bà Ngô Thị Ngọc H được xác lập trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn nên là hôn nhân hợp pháp. Tòa án đã tiến hành hòa giải đoàn tụ nhưng ông Đỗ Văn T và bà Ngô Thị Ngọc H không đồng ý trở về chung sống đoàn tụ, ông Đỗ Văn T và bà Ngô Thị Ngọc H yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.
. Về con chung: Ông Đỗ Văn T và bà Ngô Thị Ngọc H xác nhận vợ chồng có 02 (Hai) con chung tên Đỗ Mạnh C, sinh ngày 10/10/20207 và Đỗ Thị Kim N, sinh ngày 26/7/2013. Khi ly hôn, vợ chồng thỏa thuận: Bà Ngô Thị Ngọc H là người trực tiếp nuôi dưỡng 02 con chung. Ông Đỗ Văn T đồng ý cấp dưỡng nuôi 02 con chung mỗi tháng 4.000.000đ (Tức 2.000.000đ/01con/tháng).
. Về tài sản chung, nợ chung: Ông Đỗ Văn T và bà Ngô Thị Ngọc H tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
. Về lệ phí: Ông Đỗ Văn T và bà Ngô Thị Ngọc H, mỗi người phải chịu 150.000 đồng lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Đỗ Văn T và bà Ngô Thị Ngọc H đồng ý thuận tình ly hôn.
- Về con chung:
+ Ông Đỗ Văn T đồng ý giao 02 (Hai) con chung tên Đỗ Mạnh C, sinh ngày 10/10/20207 và Đỗ Thị Kim N, sinh ngày 26/7/2013 cho bà Ngô Thị Ngọc H trực tiếp nuôi dưỡng.
+ Ông Đỗ Văn T đồng ý cấp dưỡng nuôi 02 con chung mỗi tháng 4.000.000đ (Tức 2.000.000đ/01con/tháng). Thời gian cấp dưỡng được tính kể từ tháng 04 năm 2023 cho đến khi các cháu Đỗ Mạnh C và Đỗ Thị Kim N đủ 18 tuổi, lao động tự túc được.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án, nếu người phải thi hành án chậm trả tiền thì phải trả lãi đối với số tiền chậm trả theo lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 357 của Bộ luật dân sự năm 2015 tương ứng với thời gian chậm trả tại thời điểm thanh toán.
- Về tài sản chung, nợ chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Ông Đỗ Văn T và bà Ngô Thị Ngọc H, mỗi người phải chịu 150.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí ly hôn sơ thẩm ông Đỗ Văn T và bà Ngô Thị Ngọc H đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu tiền số 0005191 ngày 06 tháng 4 năm 2023 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Phan Rang -Tháp Chàm, tỉnh Ninh Thuận. Ông Trung và bà Hiền đã nộp đủ lệ phí ly hôn sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND tỉnh N; - VKSND TP. P; - CCTHADS TP. P; - UBND phường Kinh Dinh, TP.P; (Giấy CNKH số: 58, quyển 01/2003 Ngày 28/7/2003). - Lưu hồ sơ, án văn. | THẨM PHÁN Từ Công Từ Rượu |