- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án hôn nhân và Gia đình"
- Tòa quyết gì? 1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Cao Thị H và anh Nguyễn Văn Th.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VĂN LÂM TỈNH HƢNG YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 66/2023/QĐST - HNGĐ | Văn Lâm, ngày 15 tháng 6 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số 38/2023/TLST – HNGĐ ngày 23 tháng 3 năm 2023 giữa: Nguyên đơn: Chị Cao Thị H, sinh năm 1986. Bị đơn: Anh Nguyễn Văn Th, sinh năm 1985. Đều có địa chỉ: Thôn T, xã M, huyện V, tỉnh Hưng Yên. Ngƣời có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: Cháu Nguyễn Thị Hương L, sinh ngày 24/6/2007. Cháu Nguyễn Văn L, sinh ngày 03/5/2011. Cháu Nguyễn Văn T, sinh ngày 26/02/2019 . Đều có địa chỉ: Thôn T, xã M, huyện V, tỉnh Hưng Yên. Ngƣời đại diện hợp pháp của cháu L, cháu L, cháu T là chị H, anh Th – là bố mẹ đẻ của các cháu Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự. Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 07 tháng 6 năm 2023. Căn cứ Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thảo thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 07 tháng 6 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thảo thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1
1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Cao Thị H và anh Nguyễn Văn Th. 2/ Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: * Về tình cảm vợ chồng: Chấp nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Cao Thị H và anh Nguyễn Văn Th. * Về con chung: Chấp nhận sự thảo thuận của chị H, anh Th giao cháu Nguyễn Thị Hương L, sinh ngày 24/6/2007 và cháu Nguyễn Văn T, sinh ngày 26/02/2019 cho chị H nuôi dưỡng cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi, giao cháu Nguyễn Văn L, sinh ngày 03/5/2011 cho anh Th nuôi dưỡng cho đến khi cháu đủ 18 tuổi. Chấp nhận sự tự nguyện của chị H, anh Th không bên nào phải cấp dưỡng nuôi con chung cho bên nào. Sau khi ly hôn chị H, anh Th không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. * Về tài sản chung vợ chồng, về nợ, về ruộng nông nghiệp, về công sức: Chấp nhận sự tự nguyện của chị H, anh Th không đề nghị Tòa án giải quyết. * Về án phí: Chấp nhận sự tự nguyện của chị H xin chịu cả 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí sơ thẩm ly hôn. Đối trừ với 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí do chị H nộp theo biên lai số 11947 ngày 23/3/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Văn Lâm, trả lại chị H số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3/ Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKS huyện Văn Lâm; - UBND xã M; - Lưu HS. 2 | THẨM PHÁN Đỗ Văn Mƣời |