- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 357 Bộ luật Dân sự
| HUYỆN H TỈNH B | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 66/2023/QĐST-DS | H, ngày 06 tháng 9 năm 2023. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 357 Bộ luật Dân sự.
Căn cứ vào biên bản hòa giải tHnh ngày 29 tháng 8 năm 2023 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 223/2023/TLST – DS ngày 02 tháng 8 năm 2023, về việc: “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải tHnh về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày kể từ ngày lập biên bản hòa giải tHnh, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị L – sinh năm 1972;
Bị đơn:
Bà Cù Thị B – sinh năm 1968.
Cùng địa chỉ: Khu phố N, thị trấn M, huyện H, tỉnh B.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
1/ Ông Bùi Văn S – Sinh năm 1967;
2/ Ông Nguyễn Thanh H – Sinh năm 1968; Cùng địa chỉ: Khu phố N, thị trấn M, huyện H, tỉnh B.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Bà Nguyễn Thị L yêu cầu bà Cù Thị B phải trả cho vợ chồng bà Nguyễn Thị L, ông Bùi Văn S số tiền 71.000.000 đồng (Bảy mươi mốt triệu đồng) và không yêu cầu tính lãi suất.
Bà Cù Thị B đồng ý thống nhất thỏa thuận chịu trách nhiệm trả cho vợ chồng bà Nguyễn Thị L, ông Bùi Văn S số tiền 71.000.000 đồng (Bảy mươi mốt triệu đồng).
Ông Nguyễn Thanh H đồng ý thống nhất không có ý kiến gì.
Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi Hnh án có quyền chủ động ra quyết định thi Hnh án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi Hnh án của người được thi Hanh án (đối với khoản tiền phải trả cho người được thi Hnh án) cho đến khi thi Hnh án xong, tất cả các khoản tiền Hng tháng bên thi Hnh án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi Hnh án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự 2015”.
Về án phí: Bà Cù Thị B tự nguyện thỏa thuận chịu 1.775.000 đồng đồng án phí dân sự sơ thẩm.
Bà Nguyễn Thị L không phải chịu án phí Dân sự sơ thẩm. Hoàn trả lại cho bà L số tiền 1.775.000 đồng do bà L đã nộp theo Biên lai thu tiền số 0019671 ngày 02/8/2023 của Chi cục Thi Hnh án Dân sự huyện H.
Ông Bùi Văn S, ông Nguyễn Thanh H không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban Hnh và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định được thi Hnh theo qui định tại Điều 2 Luật Thi Hnh án dân sự thì người được thi Hnh án dân sự, người phải thi Hnh án dân sự có quyền thỏa thuận thi Hnh án, quyền yêu cầu thi Hnh án, tự nguyện thi Hnh án hoặc bị cưỡng chế thi Hnh án theo qui định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi Hnh án dân sự; thời hiệu thi Hnh án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật Thi Hnh án dân sự.
| Nơi nhận: - VKSND huyện H; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ, VP. | THẨM PHÁN Đã ký Nguyễn Thị BT |