vanban.org

Quyết định 66/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị X, sinh năm 1946 Địa chỉ: Ấp P, xã T, huyện G, tỉnh Bến Tre Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Giữa bà Nguyễn Thị X với ông Trần Văn Trọn E"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN GIỒNG TRÔM
TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 66/2023/QĐST-DSG, ngày 30 tháng 5 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 22 tháng 5 năm 2023 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 177/2023/TLST-DS ngày 28 tháng 4 năm 2023 về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị X, sinh năm 1946

Địa chỉ: Ấp P, xã T, huyện G, tỉnh Bến Tre

Người đại diện theo ủy quyền của bà X là ông Nguyễn Minh B, sinh năm 1981. Địa chỉ: ấp B, xã B, thành phố B, tỉnh Bến Tre theo văn bản ủy quyền ngày 07/3/2023.

- Bị đơn: Ông Trần Văn Trọn E, sinh năm 1981

Địa chỉ: Ấp P, xã T, huyện G, tỉnh Bến Tre

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Ông Trần Văn Trọn E có trách nhiệm trả cho bà Nguyễn Thị X số tiền nợ là 89.300.000đ (Tám mươi chín triệu ba trăm nghìn đồng). Trong đó, tiền nợ gốc là 80.000.000đ (Tám mươi triệu đồng) và tiền lãi là 9.300.000đ (Chín triệu ba trăm nghìn đồng).

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

- Bà Nguyễn Thị X có trách nhiệm trả lại cho ông Trần Văn Trọn E bản chính Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CS 831935, số vào sổ cấp GCN: CS04347 do Sở T tỉnh Bến Tre cấp cho ông Trần Văn Trọn E ngày 02/10/2019, thuộc thửa đất số 121, tờ bản đồ số 14, diện tích 1.705,9m2, hình thức sử dụng: sử dụng riêng, mục đích sử dụng: đất trồng cây lâu năm, tọa lạc tại xã T, huyện G, tỉnh Bến Tre khi ông Trần Văn Trọn E hoàn trả xong cho bà Nguyễn Thị X số tiền nợ nêu trên.

Về án phí: Án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch được giảm 50% là 2.232.500đ (Hai triệu hai trăm ba mươi hai nghìn năm trăm đồng). Bà Nguyễn Thị X và ông Trần Văn Trọn E mỗi người phải chịu ½ số tiền nêu trên. Cụ thể:

Ông Trần Văn Trọn E phải chịu số tiền 1.116.250 đồng (Một triệu một trăm mười sáu nghìn hai trăm năm mươi đồng).

Bà Nguyễn Thị X phải chịu số tiền 1.116.250 đồng (Một triệu một trăm mười sáu nghìn hai trăm năm mươi đồng) nhưng do bà X là người cao tuổi, có đơn xin miễn, giảm tiền tạm ứng án phí và án phí nên được miễn nộp toàn bộ tiền án phí theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 12 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ