- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng thuê khoán tài sản — án dân sự — "Lưu Văn T - Nông Văn Th"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 357 Bộ luật Dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÀM YÊN TỈNH TUYÊN QUANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 66/2023/QĐST - DS | Hàm Yên, ngày 14 tháng 7 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 357, 468 Bộ luật Dân sự; Nghị quyết số 326/2016/NQ
- UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và Lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào Biên bản hòa giải thành ngày 06 tháng 7 năm 2023 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 25/2023/TLST - DS, ngày 26 tháng 6 năm 2023.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Lưu Văn T, sinh năm 1970.
Địa chỉ: Tổ dân phố C, thị trấn Y, huyện H, tỉnh Tuyên Quang.
- Bị đơn: Ông Nông Văn Th, sinh năm 1962.
Địa chỉ: Tổ dân phố K, thị trấn Y, huyện H, tỉnh Tuyên Quang.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về nghĩa vụ trả tiền: Ông Nông Văn Th có nghĩa vụ trả cho ông Lưu Văn T tiền công san ủi, đánh luống đất trồng vườn cam với số tiền 9.900.000đ (Chín triệu chín trăm nghìn đồng).
Khoản tiền phải trả kể từ khi có đơn yêu cầu thi hành án của ông Lưu Văn T nếu ông Nông Văn Th chậm trả thì hàng tháng còn phải chịu thêm khoản tiền lãi theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự.
- Về án phí: Mỗi bên đương sự phải nộp 50% đối với số tiền 247.500đ (Hai trăm bốn mươi bảy nghìn năm trăm đồng) án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch theo quy định. Tuy nhiên, bị đơn ông Nông Văn Th tự nguyện nộp toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch. Do ông Nông Văn Th là người cao tuổi nên được miễn phần tiền án phí mà mình phải chịu. Số tiền án phí ông Nông Văn Th còn phải nộp là 123.750đ (Một trăm hai mươi ba nghìn bảy trăm năm mươi đồng).
Nguyên đơn ông Lưu Văn T không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch. Trả lại cho ông Lưu Văn T số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0006633, ngày 26/6/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hàm Yên, tỉnh Tuyên Quang.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Tuyên Quang; - VKSND huyện Hàm Yên; - Các đương sự; - Chi cục THADS huyện Hàm Yên; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lương Hữu San |