- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "TRẦN THỊ MINH PHƯỢNG- TRƯƠNG ĐỖ HỮU"
- Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án Hôn nhân gia đình sơ thẩm thụ lý số: 102/2022/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 3 năm 2022 về việc “ Ly hôn” giữa:
- Căn cứ chính? Điều 18 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN H THÀNH PHỐ H | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 66 /2022/QĐST- HNGĐ | H, ngày 09 tháng 9 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN HÔN NHÂN GIA ĐÌNH
Căn cứ vào các Điều 48; điểm c khoản 1 Điều 217; Điều 218; Điều 219 và Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự.
Căn cứ vào khoản 3 Điều 18 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về về mức thu, miễn giảm thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình sơ thẩm thụ lý số: 102/2022/ TLST- HNGĐ ngày 14/3/2022 về việc: Ly hôn.
Xét thấy: Ngày 08/9/2022 nguyên đơn chị Trần Thị Minh P có đơn xin rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Đình chỉ giải quyết vụ án Hôn nhân gia đình sơ thẩm thụ lý số: 102/2022/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 3 năm 2022 về việc “ Ly hôn” giữa:
- Nguyên đơn: Chị Trần Thị Minh P– sinh năm 1976
- Bị đơn: Anh Trương Đ H – sinh năm 1970
C ng trú tại: P3303 CT1A, khu đô thị T, phường T, quận H, Hà Nội.
2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án hôn nhân gia đình:
- Nguyên đơn có quyền khởi kiện lại vụ việc theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
- Về án phí: Trả lại chị Trần Thị Minh P 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 49894 ngày 14/02/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự quận H, thành phố H.
3. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát c ng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân c ng cấp; - THA dân sự quận H; - TAND TP H; - Lưu hồ sơ vụ án; - Lưu VP. Hướng dẫn sử dụng mẫu số 45-DS: (1) Ghi tên Toà án ra quyết định đình chỉ giải quyết vụ án dân sự; nếu Toà án ra quyết định là Toà án nhân dân cấp huyện cần ghi rõ tên tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào (ví dụ: Toà án nhân dân huyện Nghi Xuân, tỉnh Thanh Hoá). Nếu Toà án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, thì ghi rõ Toà án nhân dân tỉnh, (thành phố) nào (ví dụ: Toà án nhân dân thành phố H). (2) Ô thứ nhất ghi số, ô thứ hai ghi năm ra quyết định (ví dụ: số 02/2017/QĐST- KDTM). (3) Ghi cụ thể lý do của việc đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thuộc trường hợp nào quy định tại Điều 217 hoặc các điều luật khác của Bộ luật tố tụng dân sự (ví dụ: xét thấy nguyên đơn là cá nhân đã chết mà quyền, nghĩa vụ của họ không được thừa kế quy định tại điểm a khoản 1 Điều 217 của Bộ luật tố tụng dân sự). (4) Ghi số, ngày tháng năm thụ lý vụ án (ví dụ: số 50/2017/TLST-KDTM). (5) Ghi quan hệ tranh chấp mà Tòa án giải quyết: Cần xác định tranh chấp mà Tòa án thụ lý giải quyết được quy định tại Điều, khoản nào của Bộ luật tố tụng dân sự, để ghi vào phần trích yếu của bản án (ví dụ: Tranh chấp mà Tòa án thụ lý giải quyết là tranh chấp về quốc tịch Việt Nam giữa cá nhân với cá nhân được quy định tại khoản 1 Điều 26 của Bộ luật tố tụng dân sự thì ghi: “tranh chấp về quốc tịch Việt Nam giữa cá nhân với cá nhân”). (6), (7) và (8) Nếu nguyên đơn, bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan là cá nhân, thì ghi họ tên và địa chỉ của cá nhân đó; nếu là cơ quan, tổ chức, thì ghi tên, địa chỉ trụ sở của cơ quan, tổ chức đó (ghi theo đơn khởi kiện). (9) Tuỳ vào từng trường hợp đình chỉ vụ án cụ thể mà ghi hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án quy định tại Điều 218 của Bộ luật tố tụng dân sự, (kể cả về tiền tạm ứng án phí). (10) T y từng trường hợp cụ thể mà ghi tên cơ quan, tổ chức, cá nhân khởi kiện (nếu có). | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Hồng T |