- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định thuận tình ly hôn Phan Tiến S - Nguyễn Thị Đ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn: Giữa anh Phan Tiến S và chị Nguyễn Thị Đ.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CAN LỘC, TỈNH HÀ TĨNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:66/2022/QĐST- HNGĐ | Can Lộc, ngày 20 tháng 10 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 86/2022/TLST-HNGĐ ngày 11/10/2022 giữa: Anh Phan Tiến S; Sinh năm 1960; địa chỉ: Thôn T, xã T, huyện C, tỉnh Hà Tĩnh và chị Nguyễn Thị Đ; Sinh năm 1962; HKTT: Phòng 110-A12 tập thể K, phường K, quận T, thành phố H; địa chỉ: Thôn T, xã T, huyện C, tỉnh Hà Tĩnh.
Căn cứ khoản 3, 4 Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình.
Căn cứ vào Điểm a khoản 1 Điều 24, khoản 7 Điều 26, điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12/10/2022.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12/10/2022là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn: Giữa anh Phan Tiến S và chị Nguyễn Thị Đ.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về con chung của vợ chồng: Có 02 con chung là cháu Phan Anh T; Sinh ngày 03/4/1988 và cháu Phan Thị Ngọc A; Sinh ngày 25/12/1993. Hiện nay cháu Phan Anh T và cháu Phan Thị Ngọc A đã trưởng thành có gia đình công viêc ổn định nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. .
2.2. Vềtài sản chung: Anh Phan Tiến S và chị Nguyễn Thị Đ không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.3. Về nợ chung:Anh Phan Tiến S và chị Nguyễn Thị Đ trình bày không vay nợ ai cũng không ai vay nợ vợ chồng, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.4. Về án phí: Anh Phan Tiến S và chị Nguyễn Thị Đ thỏa thuận anh Phan Tiến S chịu trách nhiệm nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí dân sự sơ thẩm nhưng được khấu trừ khoản tiền tạm ứng án phí mà anh S đã nộp là 150.000 đồng theo biên lai số 0010859ngày 11/10/2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Can Lộc. Anh Phan Tiến S đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Hà Tĩnh; - VKSND huyện Can Lộc; - Chi cục THADS huyện Can Lộc; - Các đương sự; - UBND xã T, huyện C, tỉnh Hà Tĩnh; - UBND phường K, quận T, TP H; - Lưu hồ sơ vụ án; | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Bích Đào |