- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "hôn nhân gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lò Thị Th và anh Lường Văn Nh.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THAN UYÊN TỈNH LAI CHÂU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 66/2022/QĐST-HNGĐ | Than Uyên, ngày 07 tháng 9 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 78/2022/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 8 năm 2022 giữa:
Nguyên đơn: Chị Lò Thị Thảo, sinh năm 1997;
Bị đơn: Anh Lường Văn Nh, sinh năm 1995;
Đều có địa chỉ: Bản Nà Kh,xã M huyện Than Uyên, tỉnh Lai Châu.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 54, 55, 57, 58, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của UBTVQH quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 30 tháng 8 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 30 tháng 8 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lò Thị Th và anh Lường Văn Nh.
2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về quan h hôn nhân: Chị Lò Thị Th và anh Lường Văn Nhthuận tình ly hôn.
- Vi c nuôi con chung: Chị Lò Thị Thvà anh Lường Văn Nhcó hai con chung chưa thành niên là cháu Lường Thị T, sinh ngày 04/10/2012 và cháu Lường Đoan A, sinh ngày 20/4/2015. Chị Lò Thị Thvà anh Lường Văn Nh thỏa thuận như sau:
Anh Lường Văn Nhlà người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục hai con chung là cháu Lường Thị T và cháu Lường Đoan A cho đến khi hai con chung thành niên (đủ 18 tuổi), không mất năng lực hành vi dân sự và có khả năng lao động.
Về cấp dưỡng nuôi con chung anh Lường Văn Nhkhông yêu cầu chị Lò Thị Thcấp dưỡng nuôi hai con chung nên Tòa án không xem xét giải quyết.
Chị Lò Thị Thcó nghĩa vụ tôn trọng quyền của các con được sống chung với anh Nh. Anh Nh có quyền yêu cầu chị Th cùng các thành viên gia đình tôn trọng quyền được nuôi con của mình.
Chị Lò Thị Thcó quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản tr nhưng không được lạm dụng việc thăm nom để cản tr hoặc gây ảnh hư ng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng giáo dục con của anh Lường Văn Nh.
- Về tài sản và công nợ chung: chị Lò Thị Th và anh Lường Văn N htự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Lò Thị Thvà anh Lường Văn Nh m i người phải chịu 75.000 đồng (Bảy mươi lăm nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ th m. Ghi nhận sự thỏa thuận của các đương sự là để chị Lò Thị Th nộp toàn bộ số tiền án phí mà anh Nh phải nộp. Tổng cộng chị Lò Thị Th phải nộp là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ th m chị Thảo đã nộp là 300.000 (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số: AA/2021/0000924 ngày 15/8/2022 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Than Uyên, tỉnh Lai Châu. Chị Lò Thị Th được hoàn trả lại số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc th m.
| Nơi nhận: - Tòa án nhân dân tỉnh Lai Châu; - VKSND huyện Than Uyên; - Chi cục THADS huyện Than Uyên; - Các đương sự; - UBNDxã M, huyện Than Uyên, tỉnh Lai Châu; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lƣơng Thị Mỹ Hằng |