- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyên đơn: Anh Lò Văn U, sinh năm 1986 Bị đơn: Chị Lường Thị H, sinh năm 1988."
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Anh Lò Văn U và chị Lường Thị H.
- Căn cứ chính? Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 57 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH ĐIỆN BIÊN Số: 66/2022/QĐST - HNGĐ | ngày 13 tháng 01 năm 2017 MA, ngày 17 tháng 8 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 87/2022/TLST - HNGĐ ngày 08 tháng 7 năm 2022 về việc “ Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” giữa:
Nguyên đơn: Anh Lò Văn U, sinh năm 1986
Nơi cư trú: Bản H, xã Q, huyện TG, tỉnh Điện Biên.
Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho nguyên đơn: Bà Trần Thị S
- Trợ giúp viên pháp lý, công tác tại Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước tỉnh Điện Biên.
Bị đơn: Chị Lường Thị H, sinh năm 1988.
Nơi cư trú: Bản CH, xã N, huyện MA, tỉnh Điện Biên.
Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho bị đơn: Bà Lường Thị Th - Trợ giúp viên pháp lý, công tác tại Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước tỉnh Điện Biên.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 71, 81, 82, 83, 84 và Điều 86 Luật hôn nhân và gia đình 2014.
Căn cứ vào Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự và điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 Quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 09 tháng 8 năm 2022.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành 09 tháng 8 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Anh Lò Văn U và chị Lường Thị H.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
2.1. Về hôn nhân: Thuận tình ly hôn.
2.2. Anh Lò Văn U và chị Lường Thị H có 02 người con chung là cháu Lò Thị Thanh Th, sinh ngày 24/8/2009 và cháu Lò Huy T, sinh ngày 26/11/2013.
Anh Lò Văn U và chị Lường Thị H đã tự nguyện thỏa thuận, thống nhất được với nhau về việc giao nuôi con chung: Chị H được trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục cháu Lò Thị Thanh Th và Lò Huy T cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi và có khả năng lao động. Thời gian giao nuôi con chung bắt đầu tính từ ngày án có hiệu lực pháp luật.
Về cấp dưỡng nuôi con chung: Anh Lò Văn U và chị Lường Thị H chưa yêu cầu nên Toà án không xem xét giải quyết.
Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên đương sự, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con chung.
Anh Lò Văn U có quyền đi lại thăm nom con chung, không ai được ngăn cản anh U thực hiện quyền này.
Trong trường hợp người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
2.3. Về tài sản chung, tài sản riêng, nợ chung phải trả, nợ chung thu về: Anh Lò Văn U và chị Lường Thị H không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
3. Về án phí: Anh Lò Văn U và chị Lường Thị H là người dân tộc thiểu số ở xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn và có đơn xin miễn án phí nên anh chị được miễn toàn bộ án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
5. Bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự; người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự được sửa đổi bổ sung năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Điện Biên; - VKSND huyện MA; - Chi cục THADS MA; - UBND xã Q, huyện TG, tỉnh Điện Biên; - Các đương sự; - Người BVQ&LIHP cho đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Vân |