- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "anh T ly hôn chị H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận T ly hôn giữa chị Nguyễn Thị T và anh Phạm Ngọc H. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HỆN CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM ĐỒNG XUÂN TỈNH PHÚ YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 66/2022/QĐST-HNGĐ | Đồng Xuân, ngày 23 tháng 6 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN T LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án HNGĐ thụ lý số 59/2022/TLST- HNGĐ ngày 28 tháng 3 năm 2022. Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị T – sinh năm 1980 Trú tại: Thôn P, xã S, Hện Đồng Xuân, tỉnh Phú Yên Bị đơn: Anh Phạm Ngọc H – sinh năm 1977 Trú tại: Thôn P, xã S, Hện Đồng Xuân, tỉnh Phú Yên Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81, Điều 82 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 6 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận T ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 6 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận T ly hôn giữa chị Nguyễn Thị T và anh Phạm Ngọc H. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Chị Nguyễn Thị T và anh Phạm Ngọc H có 02 con chung: Phạm Ngọc H – sinh ngày 18/2/2003, đã trưởng thành không bị hạn chế về năng lực hành vi dân sự và Phạm Thị Thanh Q – sinh ngày 04/5/2011 hiện đang ở với chị T. Cả hai thống nhất sau khi ly hôn chị T trực tiếp nuôi con Phạm Thị Thanh Q, việc cấp dưỡng nuôi con hai bên tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Anh H được quyền thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở.
- Về tài sản chung, nợ chung: Chị Nguyễn Thị T và anh Phạm Ngọc H tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí HNGĐST: Chị Nguyễn Thị T tự nguyện chịu án phí cho anh Phạm Ngọc H nên chị T phải chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng chẵn), được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng chẵn) chị T đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự Hện Đồng Xuân theo biên lai ký hiệu số 0000646 ngày 28/3/2022. Chị T được nhận lại 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng chẵn). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND tỉnh PY; - VKSND H. Đồng Xuân - UBND xã S, Hện ĐX; - Phòng KTNV-THA TAND tỉnh; - Chi cục THADS Hện ; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trần Ngọc Trung |