vanban.org

Quyết định 66/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị T H và anh Đoàn V H. 2.

Về quan hệ tình cảm:Chị Nguyễn Thị T H và anh Đoàn V H thuận tình ly hôn. Về quan hệ con chung: Chị Nguyễn Thị T H và anh Đoàn V H thống nhất: Giao 02 con chung là Đoàn Nguyễn Bảo A sinh ngày 09/02/2013 và Đoàn Nguyễn Tuệ L, sinh ngày 15/02/2017 cho chị Nguyễn Thị T H trực tiếp trông nom, chăm sóc n… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị T H và anh Đoàn V H. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN DIỄN CHÂU
TỈNH NGHỆ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 66/2022/QĐST-HNGĐDiễn Châu, ngày 24 tháng 5 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 117/2022/TLST - HNGĐ ngày 09 tháng 5 năm 2022 giữa:

- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị T H, sinh năm 1988. Trú quán: Thôn Vân Tập, xã MC, huyện DC, Nghệ An.

- Bị đơn: Anh Đoàn V H, sinh năm 1987. Trú quán: Thôn Vân Tập, xã MC, huyện DC, Nghệ An. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 57, 81,82,83 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 5 năm 2022.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 5 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị T H và anh Đoàn V H. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ tình cảm:Chị Nguyễn Thị T H và anh Đoàn V H thuận tình ly hôn.

- Về quan hệ con chung: Chị Nguyễn Thị T H và anh Đoàn V H thống nhất: Giao 02 con chung là Đoàn Nguyễn Bảo A sinh ngày 09/02/2013 và Đoàn Nguyễn Tuệ L, sinh ngày 15/02/2017 cho chị Nguyễn Thị T H trực tiếp trông nom, chăm sóc nuôi dưỡng cho đến khi con trưởng thành 18 tuổi. Anh Đoàn V H có nghĩa đóng góp cấp dưỡng nuôi 02 con chung cho chị Hoa mỗi tháng 3.000.000đ (ba triệu đồng). Thời gian đóng góp kể từ tháng 5 năm 2022. Anh Đoàn V H có quyền đi lại thăm nom con chung không ai được cản trở.

- Về quan hệ tài sản: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị Nguyễn Thị T H thỏa thuận nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp, trả lại cho chị Nguyễn Thị T H 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số 0001714 ngày 09/5/2022 tại chi cục Thi hành án dân sự DC. Anh Đoàn V H phải nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn) đồng tiền án phí cấp dưỡng nuôi con. Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự, thì người được thi hành án, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ