- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN H TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 66/2022/QĐST- DS | H, ngày 14 tháng 9 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN H, TỈNH THANH HÓA
Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Ông Nguyễn Văn Nghi
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Văn Thư
Ông Lê Nam Văn
Căn cứ vào các Điều 212, Điều 213, Điều 235 và 246 của Bộ luật Tố tụng dân sự 2015.
Căn cứ khoản 8 Điều 26 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. (Ban hành kèm theo danh mục án phí, lệ phí Tòa án),
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 58/2022/TLST- DS ngày 28 tháng 6 năm 2022.
XÉT THẤY:
Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Quỹ tín dụng nhân dân Ng.
Địa chỉ: Thôn M, xã M, huyện H, tỉnh Thanh Hóa.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Văn Ng - Chủ tịch Hội đồng quản trị.
Người đại diện theo ủy quyền: Bà Trần Thị D - Giám đốc Quỹ tín dụng.
Bị đơn: Ông Lê Văn D, sinh năm 1980, bà Nguyễn Thị N, sinh năm 1984.
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Lê Văn D (chồng), theo giấy ủy quyền ngày
21/7/2022 (có mặt)
Địa chỉ: Thôn Ch, xã Ng, huyện H, tỉnh Thanh Hóa.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
1. Bà Nguyễn Thị Th, sinh năm 1958. (có mặt)
2. Anh Lê Văn A, sinh năm 1988, (vắng mặt)
3. Chị Nguyễn Thị N, sinh năm 1990 (vắng mặt)
Địa chỉ: Cùng ở thôn Ch, xã Ng, huyện H, tỉnh Thanh Hóa.
2.Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Tính đến ngày 14/9/2022 ông Lê Văn D và bà Nguyễn Thị N còn nợ Quỹ tính dụng nhân dân Ng, tổng số tiền 815.929.000 đồng. Trong đó nợ gốc 700.000.000đồng, nợ lãi trong hạn là 27.211.000đồng và lãi quá hạn trên nợ gốc là 88.718.000đồng. Toàn bộ số tiền trên, ông Lê Văn D và bà Nguyễn Thị N có trách nhiệm liên đới thanh toán cho Quỹ tín dụng nhân dân Ng trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày 14/9/2022 đến hết ngày 20/9/2022. Nếu ông D, bà N trả nợ đúng thời hạn thỏa thuận như trên thì Quỹ tín dụng sẽ có cơ chế giảm tiền lãi cho bị đơn.
Trường hợp hết thời hạn trả nợ mà bên phải thi hành án không tự nguyện thi hành án thì Quỹ tín dụng nhân dân Ng, có quyền yêu cầu bên phải thi hành án bàn giao toàn bộ tài sản nhà, đất và các công trình khác trên đất, tại thửa 366A, tờ bản đồ số 12, diện tích đất 118m2 tại thôn Chiến Thắng, xã Ng, huyện Hậu Lộc, tỉnh Thanh Hóa, đất đã được Ủy ban nhân dân huyện H cấp giấy CNQSD đất cho ông Lê Văn D và bà Nguyễn Thị N, vào sổ cấp giấy chứng nhận số CH01524 -1 ngày 31/8/2017. Theo Hợp đồng thế chấp số CI 521073/ HĐTC ngày 31/12/2020 được công chứng tại Văn phòng công chứng Nguyễn Trọng H và được đăng ký tài sản báo đảm tại Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai huyện H vào ngày 31/12/2020, để xử lý thực hiện nghĩa vụ đến hạn.
Kể từ ngày tiếp theo của ngày thỏa thuận cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án là ông D, bà N còn phải chịu khoản tiền lãi quá hạn trên nợ gốc của số tiền còn phải thi hành tương ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành án.
Giành quyền khởi kiện cho Quỹ tín dụng nhân dân Ng đối với việc xử lý tài sản thế chấp mang tên hộ ông Lê Văn S và bà Nguyễn Thị Th, bằng vụ án dân sự khác khi có yêu cầu.
Về án phí dân sự sơ thẩm: Buộc ông Lê Văn D và bà Nguyễn Thị N phải có trách nhiệm liên đới nghĩa vụ chịu án phí dân sự có giá ngạch là 36.477.870 đồng (ba mươi sáu triệu bốn trăm bảy mươi bảy nghìn tám trăm bảy mươi đồng). Trả lại cho Quỹ tín dụng nhân dân Ng số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 10.415.000 đồng (mười triệu bốn trăm mươi lăm nghìn đồng), theo biên lai thu số AA/2021/0009093 ngày 28/6/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện H.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7,7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - Viện kiểm sát ND huyện H; - Thi hành án dân sự H; - Lưu hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (Đã ký) Nguyễn Văn Nghi |