- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Anh B, chị T- Tranh chấp hợp đồng tín dụng"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TP.V TỈNH BÀ RỊA-VŨNG TÀU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 66/2022/QĐST-DS | Vũng Tàu, ngày 20 tháng 12 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 12-12-2022 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 447/2022/TLST-DS ngày 04-11-2022.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP A.
Địa chỉ: Số 442 đường N, Phường N, Quận B, Thành phố Hồ Chí Minh.
Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn là: Chị Nguyễn Thị D, sinh năm: 1986; Địa chỉ: Số Lô A3-8 số 111 đường H, Phường H, thành phố V, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu là người đại diện theo ủy quyền (theo văn bản ủy quyền số 787/UQ-QLN.22 ngày 03-8-2022.
- Bị đơn: Anh Vi Thanh B, sinh năm 1976 và chị Nguyễn Thị T, sinh năm: 1979.
Địa chỉ: Số 444/27 đường T, Phường N, thành phố V, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Anh Vi Văn B, chị Nguyễn Thị T có trách nhiệm trả cho Ngân hàng TMCP A số tiền nợ gốc và lãi là 22.036.463đ (Hai mươi hai triệu không trăm ba mươi sáu ngàn bốn trăm sáu mươi ba đồng), trong đó tiền gốc là 11.651.646đ, lãi trong hạn 2.309.863đ, số tiền phạt chậm trả tính từ ngày 06-8-2019 đến ngày 12-12-2022 là là 35.415đ và lãi suất quá hạn tính từ ngày 07-8-2019 đến ngày 12-12-2022 là 8.039.539đ. Anh B, chị T trả toàn bộ số tiền nợ nêu trên cho Ngân hàng TMCP A cụ thể: Trả dần hàng tháng là 2.000.000đ/tháng, thời gian trả bắt đầu từ tháng 01-2023, vào ngày 20 đến 25 hàng tháng. Ngoài ra, Anh B, chị T phải trả lãi quá hạn của số tiền nợ gốc 11.651.646đ (Mười một triệu sáu trăm năm mốt ngàn sáu trăm bốn sáu đồng) từ ngày 13-12-2022 cho đến khi trả hết nợ gốc.
Trường hợp Anh B, chị T vi phạm bất kỳ thời hạn trả nợ thỏa thuận nêu trên thì Ngân hàng TMCP A được quyền yêu cầu cơ quan có thẩm quyền phát mãi tài sản thế chấp là xe ô tô tải có mui, nhãn hiệu SUZUKI, biển kiểm soát 72C-030.66 của Anh B, bà T theo Giấy chứng nhận đăng ký xe ô tô số 006784 do Phòng Cảnh sát giao thông – Công an tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu cấp ngày 07-6-2013 để thu hồi nợ.
- Về án phí dân sự sơ thẩm: Anh B, chị T tự nguyện chịu số tiền là 550.912đ (Năm trăm năm mươi ngàn chín trăm mười hai đồng).
Hoàn trả số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm Ngân hàng TMCP A đã nộp là 500.000đ (Năm trăm ngàn đồng) theo biên lai thu tiền số 0003419 ngày 02-11-2022 của Chi Cục Thi hành án dân sự thành phố Vũng Tàu.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dâ sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh BR-VT; - VKSND Tp. Vũng Tàu; - Chi cục THADS Tp. Vũng Tàu; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Ngô Thị Phượng |