- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định thuận tình ly hôn giữa Phương Hoài T với Nguyễn Trọng N"
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN! THÀNH!PHỐ!SÓC!TRĂNG! TỈNH!SÓC!TRĂNG! | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 66/2021/QĐST-HNGĐ! |
QUYẾT!ĐỊNH!
CÔNG!NHẬN!THUẬN!TÌNH!LY!HÔN!
!VÀ!SỰ!THỎA!THUẬN!CỦA!CÁC!ĐƯƠNG!SỰ!
TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN!THÀNH!PHỐ!SÓC!TRĂNG,!TỈNH!SÓC!TRĂNG!
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213, Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 61/2021/TLST-HNGĐ ngày 28 tháng 6 năm 2021 về việc công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người!yêu!cầu!giải!quyết!việc!dân!sự:!
1. Bà Phương Hoài T, sinh năm: 19XX.
Hộ khẩu thường trú: số A, đường A1, khóm A2, phường A3, thành phố ST, tỉnh Sóc Trăng.
2. Ông Nguyễn Trọng N, sinh năm: 19XX.
Hộ khẩu thường trú: số A, đường A1, khóm A2, phường A3, thành phố ST, tỉnh Sóc Trăng.
NHẬN!ĐỊNH!CỦA!TÒA!ÁN:!
[1]. Về quan hệ hôn nhân: Bà Phương Hoài T và ông Nguyễn Trọng N chung sống với nhau và có tổ chức đám cưới vào năm 2009. Đến năm 2012, ông bà mới đăng ký kết hôn theo giấy chứng nhận kết hôn số 128 do Ủy ban nhân dân phường 2, thành phố Sóc Trăng cấp ngày 02/7/2012. Sau khi kết hôn, ông bà chung sống hạnh phúc đến năm 2014 thì phát sinh nhiều mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống nên thường xuyên cải nhau, dẫn đến đời sống vợ chồng không hạnh phúc và ông bà đã sống ly thân từ năm 2014 cho đến nay. Xét thấy, thực trạng mâu thuẫn giữa bà T và ông N đã đến mức trầm trọng, vợ chồng ông bà không còn quan tâm, chăm sóc lẫn nhau, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên căn cứ Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014, công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Phương Hoài T và ông Nguyễn Trọng N.
[2]. Về con chung: bà Phương Hoài T và ông Nguyễn Trọng N trình bày trong thời gian chung sống ông bà có 02 người con chung tên Nguyễn Trọng T1 (nam) sinh ngày: 07/11/20XX và Nguyễn Phương V (nữ), sinh ngày 27/5/20XX. Bà Phương Hoài T và ông Nguyễn Trọng N thỏa thuận giao 02 người con chung tên Nguyễn Trọng T và Nguyễn Phương V cho bà Phương Hoài T trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi cháu T1 và cháu V đủ 18 tuổi. Hiện cháu Nguyễn Trọng T1 và Nguyễn Phương V do bà Phương Hoài T trực tiếp nuôi dưỡng tại số A, đường A1, khóm A2, phường A3, thành phố ST, tỉnh Sóc Trăng.
Về cấp dưỡng nuôi con: bà Phương Hoài T và ông Nguyễn Trọng N thỏa thuận, ông Nguyễn Trọng N không cấp dưỡng nuôi con chung.
Xét thấy, việc thoả thuận người trực tiếp nuôi con của ông bà phù hợp với quy định pháp luật, đảm bảo quyền lợi của các bên và phù hợp với Điều 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình nên có cơ sở chấp nhận.
Ông Nguyễn Trọng N có quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc cháu Nguyễn Trọng T1 và Nguyễn Phương V mà không ai được cản trở.
[3]. Về tài sản chung và nợ chung: bà Phương Hoài T và ông Nguyễn Trọng N trình bày không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
[4]. Về lệ phí dân sự sơ thẩm: Ông Nguyễn Trọng N và bà Phương Hoài T mỗi người đồng ý chịu số tiền 150.000 đồng. Xét thấy, việc thỏa thuận của ông bà phù hợp với quy định tại khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án nên có cơ sở chấp nhận.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT!ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
1.1. Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Trọng N và bà Phương Hoài T đồng ý thuận tình ly hôn.
1.2. Về con chung: bà Phương Hoài T và ông Nguyễn Trọng N trình bày trong thời gian chung sống ông bà có 02 người con chung tên Nguyễn Trọng T1 (nam) sinh ngày: 07/11/20XX và Nguyễn Phương V (nữ), sinh ngày 27/5/20XX. Bà Phương Hoài T và ông Nguyễn Trọng N thỏa thuận giao 02 người con chung tên Nguyễn Trọng T1 và Nguyễn Phương V cho bà Phương Hoài T trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi cháu T và cháu V đủ 18 tuổi. Hiện cháu Nguyễn Trọng T và Nguyễn Phương V do bà Phương Hoài T trực tiếp nuôi dưỡng tại số A, đường A1, khóm A2, phường A3, thành phố ST, tỉnh Sóc Trăng.
Về cấp dưỡng nuôi con: bà Phương Hoài T và ông Nguyễn Trọng N thỏa thuận, ông Nguyễn Trọng N không cấp dưỡng nuôi con chung.
Ông Nguyễn Trọng N có quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc cháu Nguyễn Trọng T1 và Nguyễn Phương V mà không ai được cản trở.
1.3. Về tài sản chung và nợ chung: bà Phương Hoài T và ông Nguyễn Trọng N trình bày không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
1.4. Về lệ phí dân sự sơ thẩm: Bà Phương Hoài T và ông Nguyễn Trọng N mỗi người đồng ý chịu số tiền 150.000 đồng nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí mà bà Phương Hoài T và ông Nguyễn Trọng N đã nộp theo biên lai thu số 0007983 và 0007984 cùng ngày 17/6/2021 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Sóc Trăng. Bà T và ông N đã nộp đủ.
2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
3. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự. Nơi!nhận:!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!THẨM!PHÁN!
- Đương sự;
!
- Cơ quan đã thực hiện việc đăng
! ký kết hôn.
(đã!ký)!
- VKSND TPST;
- Chi cục THADS TPST;
!
- Lưu: Hồ sơ việc dân sự.
!
!Phan!Thanh!Loan!