vanban.org

Quyết định 66/2021/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Mở phiên họp giải quyết việc dân sự vắng mặt chị Lê Thị Ngọc A.

Công nhận sự thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn của các đương sự, cụ thể như sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Lê Thị Ngọc A - Lê Hoàng L"
  • Tòa quyết gì? Mở phiên họp giải quyết việc dân sự vắng mặt chị Lê Thị Ngọc A.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 29 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THỚI BÌNH CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỈNH CÀ MAU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 66/2021/QĐST-HNGĐThới Bình, ngày 17 tháng 12 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ

Về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn,

thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THỚI BÌNH, TỈNH CÀ MAU

Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:

Thẩm phán- Chủ tọa phiên họp: Bà Lê Thị Bảo Trâm

Thư ký phiên họp: Bà Phạm Thị Phượng Kiều

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Thới Bình tham gia phiên họp:

Ông Võ Hồng Quân - Kiểm sát viên.

Ngày 17 tháng 12 năm 2021, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Thới Bình

mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số 66/2021/TLST-DS ngày 19/11/2021 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn theo Quyết định mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự số 02/2021/QĐST-HNGĐ ngày 03/12/2021, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

+ Anh Lê Hoàng L, sinh năm 1992, có mặt

Địa chỉ: Ấp 5, xã T, huyện Thới Bình, tỉnh Cà Mau.

+ Chị Lê Thị Ngọc A, sinh năm 1993, có đơn xin vắng mặt

Địa chỉ: Ấp 5, xã T, huyện Thới Bình, tỉnh Cà Mau.

Chỗ ở hiện nay: 31 đường số 7, phường S, quận 8, thành phố Hồ Chí Minh.

NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:

Về hôn nhân: Anh L và chị Ngọc A tự nguyện chung sống với nhau và có

đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã T, huyện Thới Bình, tỉnh Cà Mau vào ngày 19 tháng 4 năm 2017. Thời gian chung sống vợ chồng xảy ra nhiều mâu thuẫn do bất đồng quan điểm. Do đó, anh L , chị Ngọc A thống nhất thỏa thuận ly hôn và yêu cầu Tòa án án công nhận cho anh chị được thuận tình ly hôn.

Về con chung: Thời gian chung sống anh chị có 01 người con chung tên Lê

Hoàng Thiên Â, sinh ngày 28/8/2018. Anh chị thỏa thuận thống nhất giao cháu  cho anh L tiếp tục nuôi dạy, chị Ngọc A không cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung, nợ người khác và người khác nợ lại: Không có nên anh chị

không yêu cầu giải quyết.

Quá trình thụ lý, giải quyết việc dân sự anh L có đơn yêu cầu không tiến

hành hòa giải và chị Ngọc A có đơn yêu cầu xin vắng mặt.

Tại phiên họp, anh L giữ nguyên trình bày và yêu cầu như đã nêu trên.

Ý kiến của kiểm sát viên: Trình tự, thủ tục yêu cầu và phiên họp thực hiện

đúng quy định của pháp luật; đề nghị Tòa án chấp nhận yêu cầu của anh L và chị Ngọc A về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn. Về hôn nhân: Công nhận cho anh L và chị Ngọc A thuận tình ly hôn. Giao cháu  cho anh L tiếp tục nuôi dạy, chị Ngọc A không cấp dưỡng nuôi con. Tài sản chung, nợ chung: Không có, không ai yêu cầu nên không đề nghị xem xét. Lệ phí các đương sự phải chịu theo quy định pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được

thẩm tra tại phiên họp; ý kiến của đương sự và đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân huyện Thới Bình nhận định:

Anh Lê Hoàng L và chị Lê Thị Ngọc A yêu cầu Tòa án công nhận thuận

tình ly hôn cho anh chị. Do anh chị chung sống có đăng ký kết hôn theo quy định nên đây là yêu cầu về công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn; anh L và chị Ngọc A có địa chỉ tại ấp 5, xã T, huyện Thới Bình, tỉnh Cà Mau. Vì vậy, yêu cầu của anh chị thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Thới Bình, tỉnh Cà Mau theo quy định tại khoản 2 Điều 29; điểm b khoản 2 Điều 35; điểm h khoản 2 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Quá trình giải quyết, chị Ngọc A có yêu cầu vắng mặt nên Tòa án mở

phiên họp giải quyết việc dân sự vắng mặt chị theo quy định tại khoản 2 Điều 367 Bộ luật tố tụng dân sự.

Anh Lê Hoàng L và chị Lê Thị Ngọc A tự nguyện chung sống với nhau

và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã T, huyện Thới Bình, tỉnh Cà Mau ngày 19/4/2017. Quá trình chung sống xảy ra nhiều mâu thuẫn nên anh chị yêu cầu Tòa án công nhận cho anh chị được thuận tình ly hôn. Xét thấy, yêu cầu của anh chị là có cơ sở. Bởi vì, thời gian chung sống anh chị có phát sinh mâu thuẫn, thường xuyên cự cãi nhau và hiện tại đã sống ly thân khoảng 01 năm nay.

Vì vậy, cần công nhận cho anh chị thuận tình ly hôn là phù hợp với quy định

tại Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình.

Thời gian chung sống anh L và chị Ngọc A có 01 người con chung tên

Lê Hoàng Thiên Â, sinh ngày 28/8/2018. Hiện anh L đang nuôi dạy. Anh Lâm, chị Ngọc A thỏa thuận thống nhất giao cháu  cho anh L tiếp tục nuôi dạy. Xét yêu cầu của anh chị là phù hợp bởi vì cháu  hiện đang do anh L nuôi dạy, việc hoán đổi nuôi con sẽ làm ảnh hưởng đến tình cảm của cháu. Do đó, cần công nhận việc anh L và chị Ngọc A thống nhất giao con chung cho anh L nuôi dạy là phù hợp với quy định tại các điều 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình.

Anh L và chị Ngọc A không yêu cầu giải quyết về việc cấp dưỡng nuôi con

nên không xem xét.

Anh L và chị Ngọc A thống nhất xác định không có tài sản chung và nợ

chung nên không xem xét.

Về lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: Anh L và chị Ngọc A phải chịu

theo quy định tại Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 31/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH

Căn cứ khoản 2 Điều 29; điểm b khoản 2 Điều 35; điểm h khoản 2 Điều 39,

khoản 2 Điều 367, các điều 371, 396, 397 của Bộ luật tố tụng dân sự; các điều 55, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 31/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án:

1. Mở phiên họp giải quyết việc dân sự vắng mặt chị Lê Thị Ngọc A.

2. Công nhận sự thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly

hôn của các đương sự, cụ thể như sau:

2.1. Về hôn nhân: Anh Lê Hoàng L và chị Lê Thị Ngọc A thuận tình ly hôn.

2.2. Về con chung: Anh L tiếp tục nuôi dạy cháu Lê Hoàng Thiên Â, sinh

ngày 28/8/2018 (giới tính nam). Chị Ngọc A không phải cấp dưỡng nuôi con. Chị Ngọc A không trực tiếp nuôi dạy con chung nhưng chị có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung phù hợp với quy định pháp luật, không ai được quyền cản trở.

2.3. Về tài sản chung, nợ chung: Không có nên không xem xét.

3. Lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: Anh Lê Hoàng L và chị Lê Thị

Ngọc A phải chịu 300.000 đồng. Ngày 18/11/2021 anh chị có nộp tạm ứng lệ phí 300.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0014605 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Thới Bình được chuyển thu lệ phí.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và

không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ