- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa bà Võ Thị Thanh M và ông Huỳnh Công T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN B THÀNH PHỐ CẦN THƠ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 66/2021/QĐST-HNGĐ. | B, ngày 17 tháng 6 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 92/2021/TLST- HNGĐ ngày 26 tháng 4 năm 2021 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Võ Thị Thanh M, sinh năm 1971. Địa chỉ: số 208/51 C, phường B, quận B, thành phố Cần Thơ.
- Bị đơn: Ông Huỳnh Công T, sinh năm 1970. Địa chỉ: số 208/51 C, phường B, quận B, thành phố Cần Thơ. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10 tháng 6 năm 2021.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10 tháng 6 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa bà Võ Thị Thanh M và ông Huỳnh Công T. 2. Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Bà Võ Thị Thanh M và ông Huỳnh Công T thuận tình ly hôn. Về con chung: Giao con chung Huỳnh Tiền P (nam) sinh 09/5/2005 cho bà M trực tiếp nuôi dưỡng. Không yêu cầu ông T cấp dưỡng nuôi con. Dành quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung cho ông Huỳnh Công T theo quy định. Về tài sản chung và nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Bà M tự nguyện nộp 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí. Khấu trừ 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 005121 ngày 18/03/2021 thành án phí. Bà M được nhận lại 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tại Chi cục thi hành án dân sự quận B, thành phố Cần Thơ. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Các đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân quận B; - Chi cục Thi hành án dân sự quận B; - Ủy ban nhân dân P.A, Q. B, TP Cần Thơ (GCNĐKKH số 165quyển I/2002 ngày 22/10/2002); -Tòa án nhân dân Thành phố Cần Thơ; - Lưu (Hs, Lt,Tds); | (Đã ký) Đặng Thị Huệ |