vanban.org

Quyết định 66/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Bùi Thị H, anh Nguyễn Tiến Dũng.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Anh D, chị H thỏa thuận thống nhất và theo nguyện vọng của các con: Giao Nguyễn Thành L, sinh năm 2006, con thứ hai Nguyễn Như Q, sinh năm 2009 cho Chị Bùi Thị H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cho đến khi trưởng thành 18 tuổi và … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QĐ TTLH Hương - Dũng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Bùi Thị H, anh Nguyễn Tiến Dũng.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN YÊN CHÂU
TỈNH SƠN LA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 66/2021/QĐST-HNGĐ.Yên Châu, ngày 27 tháng 8 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 55/2021/TLST/HNGĐ ngày 11 tháng 6 năm 2021, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Bùi Thị H, sinh năm 1984, Địa chỉ: Tiểu khu 5, thị trấn Yên Châu, huyện Yên Châu, tỉnh Sơn La.

- Bị đơn: Anh Nguyễn Tiến D, sinh năm 1983, Địa chỉ: Tiểu khu 5, thị trấn Yên Châu, huyện Yên Châu, tỉnh Sơn La.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

Ông Nguyễn Văn T, bà Trần Thị S, địa chỉ: Tiểu khu 5, thị trấn Yên Châu, huyện Yên Châu, tỉnh Sơn La.

Anh Nguyễn Văn T, Nguyễn Khắc T, chị Nguyễn Thị T, địa chỉ: Tiểu khu 5, thị trấn Yên Châu, huyện Yên Châu, tỉnh Sơn La.

- Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của nguyên đơn: Là ông Đàm Mạnh Hùng - Luật sư thuộc Trung tâm TVPL cho người nghèo và dân tộc thiểu số tỉnh Sơn La.

Căn cứ vào Điều 212, 213 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ khoản 7 Điều 26; điểm b khoản 6 Điều 27 của Nghị quyết 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội khóa 14, quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và biên bản hòa giải thành ngày 19 tháng 8 năm 2021.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 19/8/2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Bùi Thị H, anh Nguyễn Tiến Dũng.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Anh D, chị H thỏa thuận thống nhất và theo nguyện vọng của các con: Giao Nguyễn Thành L, sinh năm 2006, con thứ hai Nguyễn Như Q, sinh năm 2009 cho Chị Bùi Thị H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cho đến khi trưởng thành 18 tuổi và anh Nguyễn Tiến D tự nguyện cấp dưỡng nuôi con mỗi cháu là 500.000 đồng/tháng đến khi hai cháu trưởng thành 18 tuổi. Thời điểm cấp dưỡng tính từ ngày 01/9/2021 cho đến khi hai cháu trưởng thành 18 tuổi.

- Tài sản chung:

Về đất đai: Ghi nhận sự tự thỏa thuận của anh D và chị H theo biên bản thỏa thuận tặng cho quyền sử dụng đất xác lập ngày 19/8/2021 cụ thể như sau:

Tặng cho con trai Nguyễn Thành L, sinh ngày 29/01/2006, 01 (môt) thửa đất diện tích: 85m2 giáp mặt đường Quốc lộ 6 đã được UBND huyện Yên Châu, tỉnh Sơn La cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số: BA 686096 ngày 14/5/2010 theo Quyết định số: 496/QĐ-UBND mang tên ông Nguyễn Tiến Dũng. Đất có tứ cận tiếp giáp như sau: Phía Bắc giáp đường QL6; phía Đông giáp đất ông Tuyển; phía Tây và phía Nam giáp đất ông T. Ông Nguyễn Tiến D và bà Bùi Thị H nhất trí tặng cho con trai Nguyễn Thành L với điều kiện: Con trai Nguyễn Thành L trưởng thành, lập gia đình anh Dũng chị H có trách nhiệm làm thủ tục sang tên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho con trai là Nguyễn Thành L theo quy định của pháp luật. Cháu Nguyễn Thành L không được mua bán, chuyển nhượng hoặc tặng cho ai khác.

Về tài sản chung khác: Anh Nguyễn Tiến D và Chị Bùi Thị H tự thỏa thuận phân chia, không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.

- Về nợ chung: Không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.

- Về án phí: Chị Bùi Thị H nhận chịu án phí ly hôn 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng), được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp theo biên lai số: AA/2019/0001400 ngày 11/6/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Yên Châu, tỉnh Sơn La. Chị Bùi Thị H được hoàn trả lại số tiền là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Yên Châu, tỉnh Sơn La. Anh Nguyễn Tiến D nhận chịu án phí cấp dưỡng nuôi con là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Yên Châu, tỉnh Sơn La.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ