- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Đỗ Hữu T - Nguyễn Thị V"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Đỗ Hữu T và chị Nguyễn Thị V. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂN HIỆP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH KIÊN GIANG Số: 66/2021/QĐST-HNGĐ | Tân Hiệp, ngày 15 tháng 6 năm 2021. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 118/2021/TLST- HNGĐ ngày 14 tháng 5 năm 2021, giữa: * Nguyên đơn: Anh Đỗ Hữu T, sinh năm: 1968 Địa chỉ: Số nhà 261, tổ 07, ấp L, xã H, huyện H, tỉnh G. * Bị đơn: Chị Nguyễn Thị V, sinh năm: 1967 Địa chỉ: Số nhà 261, tổ 07, ấp L, xã H, huyện H, tỉnh G. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 và 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 6 năm 2021;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 6 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Đỗ Hữu T và chị Nguyễn Thị V. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Đỗ Hữu T và chị Nguyễn Thị V thuận tình ly hôn.
- Về quan hệ con chung: Các người con gồm:
+ Đỗ Văn T1, sinh năm 1984
+ Đỗ Thị Kim G, sinh năm 1986
+ Đỗ Thị Kim D, sinh năm 1987
+ Đỗ Thị G1, sinh năm 1989 Các con đã đủ tuổi trưởng thành và có gia đình riêng, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung: Vợ chồng tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí HNST: Anh Đỗ Hữu T tự nguyện nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng), được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0008360 ngày 14 tháng 5 năm 2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tân Hiệp, tỉnh Kiên Giang. Anh Đỗ Hữu T còn được nhận lại số tiền là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) theo biên lai thu nói trên. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND tỉnh Kiên Giang; - VKSND huyện Tân Hiệp; - Chi cục THADS huyện Tân Hiệp; - UBND xã H; - Lưu: VP, hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trần Thị Ngọc Ái |