vanban.org

Quyết định 66/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Nguyễn Quang K và bà Võ Thị Ngọc T, theo giấy chứng nhận kết hôn số 222, quyển số 02/2004 do Ủy ban nhân dân xã Bình Khánh, huyện Cần Giờ, TP. Hồ Chí Minh cấp ngày 23/12/2004.

Về con chung: Có 02 con chung là cháu Nguyễn Thị Bích T, sinh ngày: 08/5/2008 và cháu Nguyễn Như N, sinh ngày : 05/12/2009. Sau khi ly hôn, bà T là người trực tiếp nuôi dưỡng cả 02 cháu cho đến khi các cháu lần lượt đủ 18 tuổi; bà Tỉnh không yêu cầu ông K cấp dưỡng nuôi con. + Người không trực tiếp … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Quang K - Võ Thị Ngọc T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Nguyễn Quang K và bà Võ Thị Ngọc T, theo giấy chứng nhận kết hôn số 222, quyển số 02/2004 do Ủy ban nhân dân xã Bình Khánh, huyện Cần Giờ, TP. Hồ Chí Minh cấp ngày 23/12/2004.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CẦN GIỜ
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 66/2021/QĐST-HNGĐCần Giờ, ngày 20 tháng 5 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình sơ thẩm thụ lý số: 35/2021/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 3 năm 2021, giữa:

- Nguyên đơn: Nguyễn Quang K, sinh năm: 1980 Địa chỉ: 99 Bùi Ngọc Thu, KP. 8, phường Hiệp An,TP. Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương.

- Bị đơn: Võ Thị Ngọc T, sinh năm: 1978 Địa chỉ: 108, tổ 9, ấp Bình Thạnh, xã Bình Khánh, huyện Cần Giờ, TP. Hồ Chí Minh. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, Điều 57, Điều 58 Luật hôn nhân gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12 tháng 5 năm 2021.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyên ly hôn và hòa giải thành ngày 12 tháng 5 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Nguyễn Quang K và bà Võ Thị Ngọc T, theo giấy chứng nhận kết hôn số 222, quyển số 02/2004 do Ủy ban nhân dân xã Bình Khánh, huyện Cần Giờ, TP. Hồ Chí Minh cấp ngày 23/12/2004. 2. Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Có 02 con chung là cháu Nguyễn Thị Bích T, sinh ngày: 08/5/2008 và cháu Nguyễn Như N, sinh ngày : 05/12/2009. Sau khi ly hôn, bà T là người trực tiếp nuôi dưỡng cả 02 cháu cho đến khi các cháu lần lượt đủ 18 tuổi; bà Tỉnh không yêu cầu ông K cấp dưỡng nuôi con. + Người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung. + Vì quyền lợi của con, khi cần thiết, một hoặc hai bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con, cấp dưỡng nuôi con theo quy định pháp luật.

- Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 150.000 đồng, ông K tự nguyện nộp toàn bộ, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai số: AG/2011/07308 ngày 04/3/2021 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Cần Giờ, Thành phố Hồ Chí Minh. Ông Nguyễn Quang K được nhận lại 150.000 đồng tại Chi cục Thi hành án dân sự có thẩm quyền; bà Võ Thị Ngọc T không phải nộp án phí. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án dân sự được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ