vanban.org

Quyết định 66/2021/QĐDS-ST — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự.

Nguyên đơn: Chị Chu Thị N – sinh năm 1970. Có mặt Địa chỉ: Thôn 3, xã Hoằng N, huyện Hoằng Hóa, tỉnh Thanh Hóa. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "dân sự sơ thẩm"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HOẰNG HÓA
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 66/2021/QĐDS-STHoằng Hóa, ngày 15 tháng 9 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HOẰNG HÓA, TỈNH THANH HÓA

Với thành phần hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

ơThẩm phán- Chủ tọa phiên tòa: Bà Lê Thị Phương

Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Lê Xuân Thư

2. Ông Hoàng Ngọc Hải

Căn cứ Điều 212, 213,235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 60/2021/TLST – DS ngày 02 tháng 8 năm 2021;

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1.Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự.

Nguyên đơn: Chị Chu Thị N – sinh năm 1970. Có mặt

Địa chỉ: Thôn 3, xã Hoằng N, huyện Hoằng Hóa, tỉnh Thanh Hóa.

Bị đơn: Anh Chu Đình C – sinh năm 1964. Có mặt

Địa chỉ: Thôn 2, xã Hoằng N, huyện H, tỉnh Thanh Hóa.

Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan: Chị Lê Thị Ph, sinh năm 1967. Có mặt. Địa chỉ: Thôn 2, xã Hoằng N, huyện H, tỉnh Thanh Hóa.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về tiền nợ: Anh Chu Đình C còn nợ chị Chu Thị N số tiền: 14.700.000đ(

H Mười bốn triệu bảy trăm ngàn đồng).

Về phương thức trả nợ: Anh Chu Đình C có trách nhiệm trả cho chị Chu Thị N mỗi tháng là 1.000.000đ( Một triệu đồng). Thời gian trả nợ là ngày 28 hàng tháng. Bắt đầu từ ngày 28/01/2022 cho đến khi trả hết số tiền nợ.

Đến hạn anh C không trả số tiền mà hai bên đã thỏa thuận cho chị N, chị N có quyền làm đơn yêu cầu thi hành án, yêu cầu anh C phải trả toàn bộ nợ gốc và lãi suất theo mức lãi suất cơ bản do ngân hàng Nhà nước quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự 2015, đối với số tiền và thời gian chậm thi hành án.

Về án phí: Anh Chu Đình C phải chịu 360.000đ tiền án phí dân sự; Chị Chu Thị N tự nguyện chịu 375.000đ tiền án phí dân sự nhưng chị được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0010508 ngày 28/7/2021 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Hoằng Hóa, tỉnh Thanh Hóa. Chị N đã thi hành xong.

3.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ