- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Ngân hàng khởi kiện anh H, chị M"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TT, TP HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 66/2020/QĐST-KDTM | TT, ngày 26 tháng 11 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 18 tháng 11 năm 2020 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Kinh doanh thương mại thụ lý số: 107/2020/TLST-KDTM ngµy 02 th¸ng 10 n¨m 2020.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giũa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái với đạo đức xã hội.
Đã hết thời gian 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần BĐLV. Địa chỉ: Tòa nhà CT, số 109 THĐ, phường CN, quận HK, thành phố Hà Nội. Người đại diện theo pháp luật: Ông Phạm Doãn S – Tổng giám đốc. Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Tiến V – Giám đốc. (theo giấy ủy quyền số 705/2016/QĐ-CTHĐQT ngày 18/10/2016) Ông Nguyễn Tiến V ủy quyền cho ông Lê Văn N và Nguyễn Thị D (theo giấy ủy quyền số 247/2020/UQ – LVPostBank).
Bị đơn: Ông Nguyễn Văn H, sinh năm 1977
Bà Nguyễn Thị M, sinh năm 1978 Cùng địa chỉ: Thôn G, xã HB, huyện TT, thành phố Hà Nội.
2. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
2.1. Ông Nguyễn Văn H và bà Nguyễn Thị M nợ Ngân hàng thương mại cổ phần BĐLV theo hợp đồng tín dụng số HDHMTD 1232019051 ngày 08 tháng 3 năm 2019 tạm tính đến ngày 23 tháng 11 năm 2020 cụ thể gồm các khoản nợ sau:
Nợ gốc: 1.600.000.000 đồng;
Nợ lãi trong hạn: 77.877.666 đồng;
Nợ lãi quá hạn: 364.109.589 đồng;
Tổng cộng: 2.041.987.255 đồng (Hai tỷ, không trăm bốn mốt triệu, chín trăm tám mươi bảy nghìn hai trăm năm mươi lăm đồng).
Bà Nguyễn Thị M và ông Nguyễn Văn H không có khả năng trả nợ Ngân hàng toàn bộ số nợ nêu trên là 2.041.987.255 và đồng ý xử lý tài sản bảo đảm để trả tiền cho Ngân hàng là quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số 73, tờ bản đồ số 02, diện tích 177,8 m2 tại xã HB, huyện TT, thành phố Hà Nội theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số BY 691358 do Ủy ban nhân dân huyện TT, thành phố Hà Nội cấp ngày 02/4/2015, vào sổ cấp giấy chứng nhận số 00626/QSDĐ/255/VPĐK, cấp cho ông Nguyễn Văn H và bà Nguyễn Thị M. Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số công chứng 969/2015/HĐTC Quyển số 02/TP/CC-SCC/HDDGD ký ngày 18/4/2015.
2.2. Về lãi suất: Ông H, bà M thanh toán trả tiền lãi phát sinh trên dư nợ gốc theo lãi suất của Hợp đồng tín dụng kể từ ngày 24/11/2020 cho đến khi thanh toán hết khoản nợ.
2.3. Về án phí: Bà Nguyễn Thị M, ông Nguyễn Văn H tự nguyện chịu án phí theo quy định của pháp luật là 36.419.000 đồng. Hoàn trả Ngân hàng Thương mại cổ phần BĐLV số tiền 33.140.000 đồng đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai số: AA/2016/0011604 ngày 01/10/2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện TT.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngày sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện TT; -VKSNDTPHN; TANDTPHN; - THA huyện Thạch Thất; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Ngọc Yên |