- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con"
- Tòa quyết gì? Người yêu cầu có quyền nộp đơn đề nghị Toà án giải quyết lại việc hôn nhân gia đình theo quy định của pháp luật.
- Căn cứ chính? Điều 366 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 371 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 372 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ B TỈNH BẮC GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 66/2020/QĐST-HNGĐ | Bắc Giang, ngày 20 tháng 8 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ VIỆC XÉT ĐƠN YÊU CẦU GIẢI QUYẾT VIỆC
HÔN NHÂN GIA ĐÌNH
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ B, TỈNH BẮC GIANG
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình sơ thẩm thụ lý số 310/2020/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 8 năm 2020, về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con”, gồm những người tham gia tố tụng sau:
* Người yêu cầu giải quyết việc hôn nhân gia đình :
- Anh Lê Đình H, sinh năm 1978;
- Chị Nguyễn Thị L, sinh năm 1984;
Đều trú tại địa chỉ:Số 64, T, phường D, TP.B.
Xét thấy: Ngày 20/8/2020, người yêu cầu là anh Lê Đình H và chị Nguyễn Thị L có đơn xin rút yêu cầu giải quyết việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con.
Căn cứ vào các điều 48; điểm c khoản 2 Điều 366; Điều 371; Điều 372 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ khoản 5 Điều 18 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Quốc Hội quy định về mức thu, nộp án phí, lệ phí tòa án;
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1. Đình chỉ việc xét đơn yêu cầu giải quyết việc hôn nhân gia đình thụ lý số 310/2020/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 8 năm 2020, về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con”.
Điều 2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết việc hôn nhân gia đình:
- Người yêu cầu có quyền nộp đơn đề nghị Toà án giải quyết lại việc hôn nhân gia đình theo quy định của pháp luật.
- Về số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng anh Lê Đình H đã nộp tại biên lai số AA/2018/0001547 ngày 12/8/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Bắc Giang được sung vào công quỹ Nhà nước.
Điều 3. Người yêu cầu có quyền kháng cáo trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết. Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị trong thời hạn 07 ngày, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày Viện kiểm sát cùng cấp nhận được quyết định.
| Nơi nhận: - Toà án tỉnh Bắc Giang; - VKSND TP. B; -CCTHADS TP. B; - Người yêu cầu; - Lưu HS, VP. | THẨM PHÁN Dương Văn Hải |