- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "PTH - NHP"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG ˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 66/2020/QĐST-HNGĐ |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HỒNG BÀNG,THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
Căn cứ các điều 212, 213 và 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ các điều 55, 81, 82 và 83 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 85/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 02 năm 2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con khi ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Chị PTH, sinh năm 1976; địa chỉ: A phường B, quận C, thành phố Hải Phòng;
Anh NHP, sinh năm 1971; địa chỉ: A phường B, quận C, thành phố Hải Phòng.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Anh NHP và chị PTH kết hôn trên cơ sở tự nguyện và có đăng ký kết hôn tại UBND phường B, quận C, thành phố Hải Phòng vào ngày 12 tháng 02 năm 1998 (ngày 02 tháng 12 năm 2009, theo Quyết định số 144/QĐ-UBND của UBND phường B, quận C, thành phố Hải Phòng thay đổi chữ đệm trong Giấy chứng nhận kết hôn và sổ Đăng ký kết hôn từ NVP thành NHP)
Quá trình chung sống, hai bên xác nhận có nảy sinh nhiều mâu thuẫn, nguyên nhân do bất đồng quan điểm sống và tính cách dẫn đến tình cảm vợ chồng không còn, khả năng đoàn tụ không còn nên anh NHP và chị PTH đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.
Về con chung: Có 03 con chung là D, sinh ngày 19 tháng 02 năm 1998, E, sinh ngày 04 tháng 03 năm 2005, F sinh ngày 27 tháng 12 năm 2009. Hiện nay cháu D đã trưởng thành (trên 18 tuổi) nên không đề nghị Tòa án giải quyết việc nuôi con, cấp dưỡng nuôi con sau khi ly hôn. Ly hôn, hai bên thỏa thuận chị PTH là người trực tiếp nuôi dưỡng hai con chung là E và F cho đến khi các con thành niên (đủ 18 tuổi) hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Việc cấp dưỡng nuôi con do hai bên tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về tài sản chung: Hai bên tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của đương sự ngày 05 tháng 3 năm 2020 là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Vì vậy, căn cứ Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình, công nhận anh NHP và chị PTH thuận tình ly hôn.
Về lệ phí dân sự: Anh NHP và chị PTH mỗi ngườ i phải chịu lệ phí ly hôn sơ thẩm là 150.000 đồng.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh NHP và chị PTH thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Hai bên thỏa thuận, chị PTH là người trực tiếp nuôi dưỡng hai con chung là E, sinh ngày 04 tháng 03 năm 2005 F sinh ngày 27 tháng 12 năm 2009 cho đến khi các con thành niên (đủ 18 tuổi) hoặc khi có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Việc cấp dưỡng nuôi con do hai bên tự thoả thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết.
Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
- Về tài sản chung: Hai bên tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về các vấn đề khác: Không có yêu cầu giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Anh NHP và chị PTH mỗi ngườ i phải chịu lệ phí ly hôn sơ thẩm là 150.000 (mô ̣t trăm năm mươi nghin ) đồng, nhưng được trừ vào số tiền
̀
tạm ứng lệ phí 300.000 (ba trăm nghin) đồng, đã nộp theo biên lai thu ta ̣m ứ ng án
̀
phí, lê ̣ phi Toà án số: 0008436 ngày 20 tháng 02 năm 2020, tại Chi cục Thi hành án
́ dân sự quận Hồng Bàng, thành phố Hải Phòng. Anh NHP và chị PTH đã nộp đủ lệ phí ly hôn sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TANDTP. Hải Phòng; - VKSNDTP. Hải Phòng; - VKSND quâ ̣n Hồng Bàng; - THADS quận Hồng Bang; ̀ - Đương sự; - UBND phường B, quận C, Hải Phòng(GCN kết hôn số 07, quyển số 01, ngày 12 tháng 02 năm 1998); - Lưu: HS, HCTP. | THẨM PHÁN Nguyễn Hữu Chung |