- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Mai Thị Mỹ T và anh Nguyễn Đức L"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HOÀN KIẾM THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 66/2020/QĐST-HNGĐ | Hoàn Kiếm, ngày 01 tháng 4 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HOÀN KIẾM, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ vào khoản 2 Điều 29; Điều 35; điểm h khoản 2 Điều 39; Điều 212; Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 và 84 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân gia đình thụ lý số: 31/2020/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 02 năm 2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Anh Nguyễn Đức L, sinh năm 1988
Nơi cư trú: Số 42B H, phường H, quận H, Thành phố H
2. Chị Mai Thị Mỹ T, sinh năm 1987
Nơi ĐKHKTT: Số 42B H, phường H, quận H, Thành phố H;
Hiện ở tại: Số 14 T, phường P, quận B, Thành phố H
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Chị Mai Thị Mỹ T và anh Nguyễn Đức L kết hôn trên cơ sở tự nguyện, đăng ký kết hôn tại Uỷ ban nhân dân phường Hàng Bài, quận Hoàn Kiếm, Thành phố Hà Nội ngày 05/12/2008 (Giấy chứng nhận kết hôn số 106, quyển số 01/2008) là quan hệ hôn nhân hợp pháp.
Quá trình chung sống vợ chồng phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do bất đồng về quan điểm sống, tính cách không hợp nhau, không tìm được tiếng nói chung trong quan hệ gia đình và cách nuôi dạy con cái. Nay cả hai xác định tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được, đời sống chung không thể kéo dài, nên yêu cầu Toà án công nhận thuận tình ly hôn. ViÖc thuËn t×nh ly h«n vµ tho¶ thuËn cña c¸c đương sự được ghi trong biªn b¶n ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngµy 23 th¸ng 3 n¨m 2020 lµ hoµn toµn tù nguyÖn, không vi phạm điều cấm của pháp luật và kh«ng tr¸i ®¹o ®øc x· héi, phù hợp với quy định tại Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014, cần được công nhận.
Về con chung: Anh chị có 02 con chung là Nguyễn Minh P, sinh ngày 13/6/2009 và Nguyễn Minh H, sinh ngày 14/9/2015. Anh chị thỏa thuận, sau khi ly hôn chị Mai Thị Mỹ T trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng cả hai con chung; anh Nguyễn Đức L tự nguyện đóng góp tiền nuôi hai con chung 7.000.000 (bảy triệu) đồng/tháng kể từ tháng 4 năm 2020 đến khi các con chung đủ 18 tuổi hoặc đến khi có sự thay đổi khác. Anh Nguyễn Đức L có quyền và nghĩa vụ đi lại thăm nom, chăm sóc con chung không ai được ngăn cản.
Thỏa thuận của anh chị hoàn toàn tự nguyện, không trái pháp luật và đạo đức xã hội, nên cần được chấp nhận.
Về tài sản chung, nhà, đất ở chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xét.
Về công nợ chung: Anh chị xác nhận vợ chồng không cho ai vay nợ và cũng không vay nợ ai.
Về lệ phí Tòa án: Anh Nguyễn Đức L tự nguyện nộp 300.000 đồng lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Mai Thị Mỹ T và anh Nguyễn Đức L thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh chị có 02 con chung là Nguyễn Minh P, sinh ngày 13/6/2009 và Nguyễn Minh H, sinh ngày 14/9/2015.
Anh chị thỏa thuận, sau khi ly hôn chị Mai Thị Mỹ T trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng 02 cháu Nguyễn Minh P và Nguyễn Minh H, anh Nguyễn Đức L tự nguyện đóng góp tiền nuôi con chung 7.000.000 (bảy triệu) đồng/tháng kể từ tháng 4 năm 2020 cho đến khi các con chung đủ 18 tuổi hoặc đến khi có sự thay đổi khác.
Anh Nguyễn Đức L có quyền và nghĩa vụ đi lại thăm nom, chăm sóc con chung không ai được ngăn cản.
- Về tài sản chung, nhà, đất ở chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về công nợ chung: Vợ chồng không cho ai vay nợ và cũng không vay nợ ai.
2. Về lệ phí Tòa án: Anh Nguyễn Đức L tự nguyện chịu cả 300.000 đồng lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm, được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm đã nộp theo biên lai số 0017522 ngày 10/02/2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Hoàn Kiếm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND quận Hoàn Kiếm; - CCTHADS quận Hoàn Kiếm; - UBND phường Hàng Bài; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Cao Văn Thắng |