vanban.org

Quyết định 66/2020/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trương Văn Q và chị Hoàng Thị

L. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Anh Trương Văn Q và chị Hoàng Thị L có một con chung là Trương Phương T, sinh ngày 16/8/2014. Anh Q và chị L thỏa thuận giao cho chị L trực tiếp nuôi con Trương Phương T, sinh ngày 16/8/2014. Anh Q có trách nhiệm cấp dưỡng … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Anh Trương Văn Q và chị Hoàng Thị L."
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trương Văn Q và chị Hoàng Thị
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN LỤC NAM
TỈNH BẮC GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 66/2020/QĐST-HNGĐN, ngày 02 tháng 3 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 50/2020/TLST- HNGĐ ngày 07 tháng 02 năm 2020 giữa:

- Nguyên đơn: Anh Trương Văn Q, sinh năm 1993 Trú tại: Thôn M, xã V, huyện N, tỉnh Bắc Giang

- Bị đơn: Chị Hoàng Thị L, sinh năm 1994 Trú tại: Thôn M, xã V, huyện N, tỉnh Bắc Giang Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 02 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 02 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trương Văn Q và chị Hoàng Thị

1

L. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Anh Trương Văn Q và chị Hoàng Thị L có một con chung là Trương Phương T, sinh ngày 16/8/2014. Anh Q và chị L thỏa thuận giao cho chị L trực tiếp nuôi con Trương Phương T, sinh ngày 16/8/2014. Anh Q có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con cho chị Hoàng Thị L mỗi tháng 1.000.000đồng ( Một triệu đồng chẵn )/tháng từ ngày 01/3/2020 đến khi con chung đủ 18 tuổi. Sau khi ly hôn anh Q được quyền thăm nom con chung không ai được cản trở anh Q thực hiện quyền này.

- Về án phí: Anh Q là dân tộc Tày sống ở vùng kinh tế đặc biệt khó khăn, anh Q được miễn toàn bộ án phí. Hoàn trả anh Q 300.000đồng anh Q đã nộp tại biên lai thu tiền tạm ứng án phí AA/2017/0004571 ngày 07/02/2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện N . 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ