- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "tranh chấp HNGĐ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị M và anh Nguyễn Văn H.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ V TỈNH VĨNH PHÚC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 66/2020/QĐST-HNGĐ | V, ngày 01 tháng 6 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 86/2020/TLST- HNGĐ ngày 20 tháng 4 năm 2020 giữa:
Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị M, sinh năm 1994; nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Phố A, phường H, thành phố V, tỉnh Vĩnh Phúc; nơi cư trú: Thôn V, xã VH, huyện T, tỉnh Vĩnh Phúc.
Bị đơn: Anh Nguyễn Văn H, sinh năm 1991; nơi đăng ký hộ khẩu thường trú và nơi cư trú: Phố A, phường H, thành phố V, tỉnh Vĩnh Phúc;
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82 và 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Nghị quyết số: 326/2016/UBTV- QH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành lập ngày 22 tháng 5 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 22 tháng 5 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị M và anh Nguyễn Văn H.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về nuôi con chung: Chị Nguyễn Thị M được tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cháu Nguyễn Ngọc H1, sinh ngày 22/11/2017 (cháu H1 đang ở cùng chị M). Anh Nguyễn Văn H không phải cấp dưỡng nuôi con chung và có quyền thăm nom con chung không ai được cản trở.
Về tài sản, công sức, công nợ: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về án phí: Chị Nguyễn Thị M tự nguyện chịu 150.000đ án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được trừ vào tiền tạm ứng án phí 300.000đ đã nộp theo biên lai số: AA/2017/0006813 ngày 20/4/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố V. Hoàn trả chị Nguyễn Thị M số tiền 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - VKSND TP V; - Chi cục THA TP V; - UBND P. H, TP V, tỉnh Vĩnh Phúc (ĐKKH năm 2017); - Các đương sự trong vụ án; - Lưu: Hồ sơ vụ án, Văn phòng. | THẨM PHÁN Đã ký Mầu Văn Mùi |