- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Trần Thị Thúy L yêu cầu ly hôn anh Võ Hoàng S"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Thúy L và anh Võ Hoàng S;
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ PLEIKU TỈNH GIA LAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 66/2020/QĐST-HNGĐ | Pleiku, ngày 17 tháng 02 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 54/2020/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 01 năm 2021 về việc “Yêu cầu ly hôn, tranh chấp nuôi con và cấp dưỡng nuôi con”, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Trần Thị Thúy L; địa chỉ: 592 Tr Ch, tổ 2, phường Chi Lăng, Pleiku, Gia Lai.
- Bị đơn: Anh Võ Hoàng S; địa chỉ: 74A C, phường Thắng Lợi, Pleiku, Gia Lai.
Căn cứ các Điều 212, 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;
Căn cứ các Điều 51, 53, 54, 55, 81 và Điều 82 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 02 tháng 02 năm 2021,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 02 tháng 02 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội;
Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó,
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Thúy L và anh Võ Hoàng S;
2. Công nhận sự thỏa thuận cụ thể của các đương sự như sau:
2.1 Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị Thúy L và anh Võ Hoàng S nhận thấy tình trạng hôn nhân của họ đã thật sự trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên họ thuận tình ly hôn.
2.2. Về con chung: Chị Trần Thị Thúy L và anh Võ Hoàng S có một người con chung là cháu Võ Thành A - sinh ngày 06/3/2018. Anh, chị thỏa thuận giao cháu Võ Thành A cho chị Trần Thị Thúy L trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cho đến khi thành niên hoặc đã thành niên nhưng mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình.
Anh Võ Hoàng S tự nguyện cấp dưỡng nuôi con 3.000.000 đồng (ba triệu đồng)/tháng, thời điểm cấp dưỡng được tính từ tháng 02/2021.
Vì lợi ích của con chung, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Khi cần thiết các bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
2.3. Về tài sản chung và nợ chung: Chị Trần Thị Thúy L và anh Võ Hoàng S tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.4. Về án phí sơ thẩm: Chị L tự nguyện chịu toàn bộ án phí sơ thẩm về ly hôn là 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) và tự nguyện chịu 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí cấp dưỡng nuôi con, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng phí, lệ phí Tòa án số 0006044 ngày 26 tháng 01 năm 2021 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Pleiku, tỉnh Gia Lai.
3. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND Tp. Pleiku; - Chi cục THADS Tp. Pleiku; - UBND phường Chi Lăng, Pleiku, Gia Lai; - Lưu: HSVA, VT-LT./. | THẨM PHÁN Lưu Anh Tuấn |