vanban.org

Quyết định 66/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Chị Nguyễn Ngọc H, sinh năm 1985. Anh Nguyễn Lâm T, sinh năm 1980 Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THANH TRÌ – TP HÀ NỘI
-----***-----

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 66/2020/QĐST-HNGĐThanh trì, ngày 26 tháng 02 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 102/2020/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 12 năm 2020 về việc “ Xin ly hôn”, giữa:

* Nguyên đơn: Chị Nguyễn Ngọc H, sinh năm 1985

* Bị đơn: Anh Nguyễn Lâm T, sinh năm 1980

Cùng Hộ khẩu thường trú và nơi cư trú: thị trấn V, huyện T, thành phố Hà Nội.

Căn cứ Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147, Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ Điều 55, 57, 81, 82 và 83 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 24; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án và điểm 1.1 phần II mục A Danh mục án phí, lệ phí Tòa án ban hành kèm theo Nghị quyết;

Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18tháng 02năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 02 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

- Chị Nguyễn Ngọc H, sinh năm 1985.

- Anh Nguyễn Lâm T, sinh năm 1980

2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

*Về hôn nhân: Chị Nguyễn Ngọc H và anh Nguyễn Lâm T cùng thuận tình ly hôn.

*Về con chung: Chị Nguyễn Ngọc H và anh Nguyễn Lâm T xác nhận có 02 con chung là cháu Nguyễn Hoàng Gia H (Giới tính nữ), sinh ngày 28/8/2009 và Nguyễn Hoàng Anh M (Giới tính nam), sinh ngày 12/01/2018, sức khỏe bình thường.

Ghi nhận sự tự nguyện thoả thuận của anh chị: Giao cho chị H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Nguyễn Hoàng Anh M; anh T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Nguyễn Hoàng Gia H. Hai bên không ai phải cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau.

Chị H, anh T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

*Về tài sản chung và nhà ở chung: Anh chị tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xét.

*Về công nợ chung: Anh chị xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xét.

*Về án phí: Chị Nguyễn Ngọc H tự nguyện chịu cả số tiền 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí số AA/2017/0006463 ngày 31/01/2020 tại Chi cục Thi hành án Dân sự huyện Thanh Trì, thành phố Hà Nội. Hoàn trả chị H số tiền 150.000 đ ( Một trăm năm mươi nghìn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ