- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "THANH - TRINH"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN NK THÀNH PHỐ CT | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 66/2020/QĐST-HNGĐ | NK, ngày 10 tháng 3 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN NK
Căn cứ vào Điều 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 122/2020/TLST-VHNGĐ ngày 14 tháng 01 năm 2018 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải q u yết việc dân sự:
1. Anh Nguyễn Chí T, sinh năm 1991 HKTT: 291C/9A, khu vực 4, phường AB, quận NK, thành phố CT.
2. Chị Nguyễn Thị Diễm T, sinh năm 1992 HKTT: 208C/6, khu vực 2, phường AB, quận NK, Tp.CT.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 02 tháng 3 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Chí T và chị Nguyễn Thị Diễm T thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao con chung là Nguyễn Chí T (nam), sinh ngày 06/02/2015 cho mẹ là chị T trực tiếp chăm sóc và nuôi dưỡng, anh T không phải cấp dưỡng. Dành quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung cho anh T không ai được quyền cản trở.
- Về tài sản chung: Anh T và chị T khai không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Anh T và chị T khai không có. 2. Về lệ phí hôn nhân: Anh T và chị T mỗi người phải chịu 150.000 đồng. Tuy nhiên chị T tự nguyện chịu thay anh T, chị T được khấu trừ vào tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 002361 ngày 02/3/2020 coi như chị T đã nộp xong. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nơi gửi:
| -TAND TP.CT; -VKSND q.NK;. - UBND phường ĐKKH; -Chi cục THA q.NK; -Các đương sự; -Lưu HS. | THẨM PHÁN Nguyễn Hồng Q |