vanban.org

Quyết định 66/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Tòng Văn Ch và chị Lò Thị N. 2.

Các đương sự (2); TAND tỉnh Sơn La; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Số 66 QĐ CNTTLH Ch + N"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Tòng Văn Ch và chị Lò Thị N. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 146 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN MƯỜNG LA
TỈNH SƠN LA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 66/2020/QĐST-HNGĐMường La, ngày 29 tháng 9 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 65/2020/TLST/HNGĐ ngày 07 tháng 9 năm 2020, giữa: Nguyên đơn: Anh Tòng Văn Ch, sinh năm 1994 Địa chỉ: Bản X, xã Y, huyện Mường La, tỉnh Sơn La. Bị đơn: Chị Lò Thị N, sinh năm 1991. Địa chỉ: Bản X, xã Y, huyện Mường La, tỉnh Sơn La. Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: Ngân hàng chính sách xã hội huyện Mường La, tỉnh Sơn La; Đại diện theo pháp luật: ông Nguyễn Trung Tấn. Địa chỉ: Tiểu khu X, Thị trân Y, huyện Mường La, tỉnh Sơn La. Căn cứ vào Điều 146; Điều 212; và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; điểm a khoản 5, điểm b khoản 6 Điều 27 của Nghị Quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về án phí, lệ phí Tòa án; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21 tháng 9 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 9 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Tòng Văn Ch và chị Lò Thị N. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: a, Về con chung: Anh Tòng Văn Ch trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục cháu Tòng Thị Phương Thảo, sinh ngày 14/01/2015. Chị Lò Thị N trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục cháu Tòng Thu Chương, sinh ngày 04/12/2011. Không bên nào phải cấp dưỡng nuôi con cho bên nào. Anh Tòng Văn Ch và chị Lò Thị Niêm được quyền đi lại thăm nom con không ai được cản trở, không được lạm dụng việc thăm nom con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con. b, Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết. c, Về nợ chung: Anh Tòng Văn Ch có trách nhiệm trả số tiền gốc 12.000.000đ (mười hai triệu đồng) và lãi phát sinh cho Ngân hàng chính sách xã hội huyện Mường La, tỉnh Sơn La. d, Về cho vay nợ, tài sản riêng: Không có. e, Về án phí: Anh Tòng Văn Ch tự nguyện chịu 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm, được khấu trừ vào tạm ứng án phí đã nộp và được hoàn lại số tiền 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) theo biên lai thu số AA/2016/0004014 ngày 04 tháng 9 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Mường La, tỉnh Sơn La. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ