vanban.org

Quyết định 66/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Dương Thị B yêu cầu ly hôn, con chung khi ly hôn với anh Đỗ Ngọc Q"
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN!!
HUYỆN!HÀ!TRUNG!
TỈNH!THANH!HÓA!
Số: 66/2020/QĐST-HNGĐ
!
!
Hà Trung, ngày 08 tháng 7 năm 2020

QUYẾT!ĐỊNH!

CÔNG!NHẬN!THUẬN!TÌNH!LY!HÔN!VÀ!SỰ!THỎA!THUẬN!

!CỦA!CÁC!ĐƯƠNG!SỰ!

!

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 109/2020/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 6

năm 2020, giữa:

Nguyên đơn: Chị Dương Thị B, sinh năm 1988.

Địa chỉ: Thôn T, xã H, huyện H, tỉnh Thanh Hóa.

Bị đơn:

Anh Đỗ Ngọc Q, sinh năm 1990.

Địa chỉ: Thôn T, xã H, huyện H, tỉnh Thanh Hóa.

Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng Dân sự.

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ Điều 6; khoản 7, Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14

ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày

30/6/2020.

XÉT!THẤY:!

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên

bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 30/6/2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly

hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

!!!!!!!!!!!QUYẾT!ĐỊNH:!

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Dương Thị B và anh Đỗ Ngọc Q.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

*!Về con chung: Chị Dương Thị B và anh Đỗ Ngọc Q thừa nhận vợ chồng có

hai con chung, các cháu tên là Đỗ Thành T, sinh ngày 27/9/2012 và cháu Đỗ Dương Gia B, sinh ngày 04/9/2015. Chị B và anh Q thỏa thuận, chị B trực tiếp nuôi dưỡng cháu B, anh Q trực tiếp nuôi dưỡng cháu T, không ai phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng ai. Chị B, anh Q có quyền đi lại thăm nom con chung, không ai được cản trở.

Về tài sản: Chị Dương Thị B và anh Đỗ Ngọc Q không yêu cầu Toà án giải

quyết.

Về án phí: Chị B và anh Q thỏa thuận, chị B chịu toàn bộ tiền án phí dân sự

sơ thẩm về hôn nhân là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) chị B đã nộp theo biên lai thu số AA/2019/0009141 ngày 17/6/2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hà Trung. Trả lại cho chị Dương Thị B 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không

bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp quyết định được thi hành theo Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì

người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ