vanban.org

Quyết định 66/2020/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND TP. Kon Tum, tỉnh Kon Tum Tuyên án 14/09/2020 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP ; Địa chỉ: Quận Hoàn Kiếm, Thành phố Hà Nội. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "vụ án dân sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? Điều 157 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 158 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ KON TUM
TỈNH KON TUM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 66/2020/QĐST-DSKon Tum, ngày 14 tháng 9 năm 2020.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 04 tháng 9 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 145/2020/TLST-DS ngày 04 tháng 8 năm 2020,

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:

-Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP ;

Địa chỉ: Quận Hoàn Kiếm, Thành phố Hà Nội.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Phan - Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị Ngân hàng TMCP ;

Người đại diện theo ủy quyền: Bà Phan Thị Diệu H - Chức vụ: Giám đốc Phòng giao dịch Phan Đình Phùng - Ngân hàng TMCP - Chi nhánh Kon Tum (Giấy ủy quyền số 1116/UQ-BIDV.KT ngày 20/7/2020).

Địa chỉ: thành phố Kon Tum, tỉnh Kon Tum.

-Bị đơn: Ông Hà Quốc T, sinh năm 1985.

-Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Bà Lê Thị Hoàng V, sinh năm 1983.

Cùng địa chỉ: phường Quyết Thắng, thành phố Kon Tum, tỉnh Kon Tum.

2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

Ông Hà Quốc T phải trả nợ cho Ngân hàng TMCP số tiền gốc: 230.000.000 đồng, tiền lãi trong hạn: 28.730.466 đồng, tiền lãi quá hạn: 11.087.260 đồng, tổng cộng số tiền phải trả là : 269.817.726 đồng (Hai trăm sáu mươi chín triệu, tám trăm mười bảy nghìn, bảy trăm hai mươi sáu đồng) và Ông Hà Quốc T tiếp tục trả tiền lãi phát sinh tính từ ngày 04/9/2020 cho đến khi trả xong theo mức lãi thỏa thuận quy định tại Hợp đồng tín dụng số 01/2018/9110235/HĐTD ngày 27/8/2018.

Thời gian trả tiền kể từ ngày QĐ của Tòa án có hiệu lực pháp luật.

Trường hợp đến ngày trả tiền mà Ông Hà Quốc T không trả đúng hoặc trả đủ số tiền nợ nêu trên cho Ngân hàng TMCP có quyền yêu cầu phát mãi tài sản bảo đảm theo Hợp đồng thế chấp tài sản số 01/2016/9110235/HĐBĐ ngày 25/10/2016 giữa Phòng giao dịch Phan Đình Phùng - Ngân hàng TMCP - Chi nhánh Kon Tum với Ông Hà Quốc T và bà Lê Thị Hoàng V.

- Về chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ: Căn cứ Điều 157; Điều 158 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Ông Hà Quốc T trả cho Ngân hàng TMCP số tiền tạm ứng chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ mà Ngân hàng TMCP đã nộp là 2.000.000 đồng (Hai triệu đồng).

-Về án phí dân sự sơ thẩm: Căn cứ Điều 144; Điều 147 của Bộ Luật tố tụng dân sự và Điều 6; Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.

Ông Hà Quốc T phải chịu số tiền án phí là 6.745.500 đồng (Sáu triệu, bảy trăm bốn mươi lăm nghìn, năm trăm đồng).

Hoàn trả cho Ngân hàng TMCP số tiền tạm ứng án phí đã nộp 6.588.000 đồng (Sáu triệu, năm trăm tám mươi tám nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí Tòa án số 0003649 ngày 03/8/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Kon Tum.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ