vanban.org

Quyết định 66/2020/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Trà Ôn, tỉnh Vĩnh Long Tuyên án 05/06/2020 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Tạ Thị Kiều L, sinh năm 1968 Bị đơn: Anh Võ Thành M, sinh năm 1969 Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TRÀ ÔN
TỈNH VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 66/2020/QĐST-DSTrà Ôn, ngày 05 tháng 6 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 28 tháng 5 năm 2020 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 67/2020/TLST-DS ngày 29 tháng 4 năm 2020;

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Tạ Thị Kiều L, sinh năm 1968

Bị đơn: Anh Võ Thành M, sinh năm 1969

Cùng địa chỉ cư trú: ấp P, xã Q, huyện D, tỉnh Vĩnh Long

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Anh Võ Thành M có nghĩa vụ trả chị Tạ Thị Kiều L số tiền 20.000.000đ (Hai mươi triệu đồng).

Kể từ ngày tiếp theo của Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự nếu anh Võ Thành M chưa trả xong số tiền trên cho chị Tạ Thị Kiều Lthì phải trả thêm lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.

2.1. Về án phí dân sự sơ thẩm: là 500.000đ (Năm trăm ngàn đồng), nguyên đơn chị Tạ Thị Kiều Lvà bị đơn anh Võ Thành M mỗi người nộp ½ án phí là 250.000đ (Hai trăm năm mươi ngàn đồng), cụ thể:

Chị Tạ Thị Kiều Lnộp là 250.000đ (Hai trăm năm mươi ngàn đồng), nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 500.000đ (Năm trăm ngàn đồng) chị Lđã nộp theo biên lai thu số 0016033 ngày 22 tháng 4 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện R, tỉnh Vĩnh Long, còn lại 250.000đ (Hai trăm năm mươi ngàn đồng) hoàn trả chị L.

Anh Võ Thành M nộp là 250.000đ (Hai trăm năm mươi ngàn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và Điều 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự. Nôi nhaän:

Cỡ chữ