vanban.org

Quyết định 66/2020/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND huyện Gia Lâm, TP. Hà Nội Tuyên án 17/06/2020 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn:

Ngân hàng Thương mại Cổ phần Q (Q); Trụ sở: Số X Cát Linh, phường C, quận Đ, thành phố H. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "tranh chấp hợp đồng tín dụng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN GIA LÂM
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số 66/2020/QĐST-DSHuyện Gia Lâm, ngày 17 tháng 08 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào khoản 3 Điều 26; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; khoản 3 Điều 147; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án và Danh mục án phí, lệ phí Toà án kèm theo;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 30 tháng 07 năm 2020 về việc các đương sự thỏa thuận với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 69/2020/TLST–DS ngày 03/06/2020, về việc: Tranh chấp hợp đồng tín dụng,

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn:

Ngân hàng Thương mại Cổ phần Q (Q);

Trụ sở: Số X Cát Linh, phường C, quận Đ, thành phố H.

Người đại diện theo pháp luật của Q là:

Ông Lê Hữu Đức; chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị.

Người đại diện theo ủy quyền của Q là:

Công ty TNHH Quản lý nợ và Khai thác tài sản Ngân hàng TMCP Q

(QAMC);

Trụ sở:, đường P, phường K, quận Đ, thành phố H.

Người đại diện theo pháp luật của QAMC là:

Ông Lê Quốc Ninh; chức vụ: Tổng Giám đốc.

Theo Hợp đồng ủy quyền số 02/UQ.Q-QAMC ngày 31/01/2019.

Người đại diện theo ủy quyền của QAMC là:

Bà Đinh Thị Lành; chức vụ: Phó giám đốc TTXLN Công ty QAMC.

Theo Văn bản ủy quyền số 1239/UQ-QAMC ngày 12/3/2020.

Người đại diện theo ủy quyền lại của QAMC là:

1. Ông Vũ Nam; chức vụ: Chuyên viên Xử lý nợ - Công ty QAMC;

2. Bà Vũ Thị Hải Yến; chức vụ: Chuyên viên Xử lý nợ - Công ty

QAMC;

Theo Văn bản ủy quyền số 2676/UQ-QAMC ngày 11/04/2020.

Bị đơn:

1. Ông Phạm Văn H, sinh năm 1967;

2. Bà Nguyễn Thị P, sinh năm 1972;

Cùng trú tại: Thôn X, xã Y, huyện G, thành phố H.

Người đại diện theo ủy quyền của bà Nguyễn Thị P là: Ông Phạm Văn

H. Theo văn bản ủy quyền ngày 20/06/2020. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

Chị Phạm Thị Họa M, sinh năm 1998;

Nơi cư trú: Thôn X, xã Y, huyện G, thành phố H.

Người đại diện theo ủy quyền của chị Phạm Thị Họa M là: Ông Phạm

Văn H. Theo văn bản ủy quyền ngày 20/06/2020.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Xác nhận Hợp đồng cho vay số 809314.18.835.4640623.TD ngày 24/12/2018; Đề nghị giải ngân kiêm khế ước nhận nợ số LTI18333000363.ST01/LD 1835848667 ngày 24/12/2018; Văn bản sửa đổi/bổ sung hợp đồng cho vay số 809314.18.835.4640623.TD.PL01 ngày 27/12/2018; Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số công chứng số: 05496/2018/HĐTC, quyển số 01/2018/TP/CC-SCC/HĐGD ngày 27/12/2018 và các văn bản kèm theo được ký kết giữa ông Phạm Văn H và bà Nguyễn Thị P với Ngân hàng Thương mại Cổ phần Q chi nhánh Trần Duy Hưng là hoàn toàn tự nguyện, đảm bảo yêu cầu về chủ thể tham gia giao kết, có nội dung và hình thức phù hợp quy định pháp luật, nên có hiệu lực pháp luật, có giá trị áp dụng đối với các bên tham gia giao kết.

2.2. Xác nhận cách tính lãi trong hạn và lãi quá hạn được quy định trong Hợp đồng cho vay số 809314.18.835.4640623.TD ngày 24/12/2018 và Đề nghị giải ngân kiêm khế ước nhận nợ số LTI18333000363.ST01/LD 1835848667 ngày 24/12/2018 so với các quyết định điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Q là đúng theo thỏa thuận các bên đã ký kết trong hợp đồng tín dụng, Đề nghị giải ngân kiêm khế ước nhận nợ và phù hợp với quy định của pháp luật nên có hiệu lực pháp luật, có giá trị áp dụng bắt buộc đối với các bên tham gia giao kết.

2.3. Xác nhận tạm tính đến hết ngày 30/7/2020, ông Phạm Văn H và bà Nguyễn Thị P còn nợ Ngân hàng Thương mại Cổ phần Q tổng số tiền là: 2.616.701.881 đồng, trong đó: Nợ gốc: 2.235.379.000 đồng; Nợ lãi trong hạn: 364.254.229 đồng và Nợ lãi quá hạn: 17.068.652 đồng.

2.4. Xác nhận ông Phạm Văn H và bà Nguyễn Thị P có trách nhiệm thanh toán cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần Q tổng số tiền còn nợ là: 2.616.701.881 đồng, trong đó: Nợ gốc: 2.235.379.000 đồng; Nợ lãi trong hạn: 364.254.229 đồng và Nợ lãi quá hạn: 17.068.652 đồng và số tiền lãi phát sinh kể từ ngày 31/07/2020 trên dư nợ gốc tính theo Hợp đồng cho vay số 809314.18.835.4640623.TD ngày 24/12/2018 và Đề nghị giải ngân kiêm khế ước nhận nợ số LTI18333000363.ST01/LD 1835848667 ngày 24/12/2018 cho đến khi thanh toán xong tất cả các khoản nợ.

Kể từ ngày 31/07/2020 cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc, ông Phạm Văn H và bà Nguyễn Thị P còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền nợ gốc chưa thanh toán theo mức lãi suất nợ quá hạn mà các bên thỏa thuận trong Hợp đồng cho vay số 809314.18.835.4640623.TD ngày 24/12/2018 và Đề nghị giải ngân kiêm khế ước nhận nợ số LTI18333000363.ST01/LD 1835848667 ngày 24/12/2018. Trường hợp trong Hợp đồng cho vay và Đề nghị giải ngân kiêm khế ước nhận nợ nêu trên, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.

2.5. Trường hợp ông Phạm Văn H và bà Nguyễn Thị P thanh toán hết khoản nợ thì Ngân hàng Thương mại Cổ phần Q có trách nhiệm trả lại giấy tờ nhà đất đã thế chấp cho ông H và bà P và làm thủ tục giải chấp ngay.

2.6. Kể từ ngày quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật mà ông Phạm Văn H và bà Nguyễn Thị P không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ trả nợ thì Ngân hàng Thương mại Cổ phần Q có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án tiến hành kê biên, phát mại tài sản bảo đảm để thu hồi nợ cho Ngân hàng là toàn bộ quyền sử dụng 142m2 đất và tài sản gắn liền với đất của thửa đất số 83 tờ bản đồ số 03 địa chỉ: Thôn X, xã Y, huyện G, thành phố H đã được Uỷ ban nhân dân huyện Gia Lâm, thành phố Hà Nội cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BY683269, Số vào sổ cấp GCN: CH11478/1634/QĐ-UBND ngày 16/4/2015 đứng tên ông Đặng Đức Lương và bà Nguyễn Thị Lợi, đã đăng ký chuyển nhượng cho ông Phạm Văn H bà Nguyễn Thị P ngày 26/12/2018 theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số công chứng số: 05496/2018/HĐTC, quyển số 01/2018/TP/CC-SCC/HĐGD ngày 27/12/2018 đã được đăng ký thế chấp tại Văn phòng đăng ký đất Đai Hà Nội chi nhánh huyện Gia Lâm ngày 27/12/2018.

Trường hợp phải xử lý tài sản thế chấp để thu hồi nợ thì các tổ chức, cá nhân đang kinh doanh, sinh sống, sinh hoạt dưới mọi hình thức trên tài sản thế chấp có nghĩa vụ phải di chuyển đi nơi khác để thi hành án.

Trường hợp sau khi phát mại tài sản thế chấp, số tiền phát mại không đủ thanh toán toàn bộ khoản nợ cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần Q thì ông H và bà P có nghĩa vụ tiếp tục trả hết số tiền còn nợ cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần Q.

Trường hợp số tiền phát mại tài sản thế chấp có giá trị lớn hơn số tiền ông H và bà P phải trả cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần Q thì số tiền còn lại sau khi thanh toán khoản nợ được trả ông H và bà P.

2.7. Về án phí dân sự sơ thẩm:

Ghi nhận sự tự nguyện của ông Phạm Văn H và bà Nguyễn Thị P tự nguyện chịu 42.167.000 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm.

Hoàn trả Ngân hàng Thương mại Cổ phần Q 41.326.000 đồng tiền tạm ứng án phí mà Ngân hàng Thương mại Cổ phần Q đã nộp theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2010/0005264 ngày 03/6/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Gia Lâm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục P thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7 và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ