vanban.org

Quyết định 66/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Nông Thị T và anh Vũ Văn L thuận tình ly hôn. Về con chung: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Chị Nông Thị Tư và anh Vũ Văn Linh"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ Q
TỈNH QUẢNG NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 66/2019/QĐST- HNGĐQ, ngày 02 tháng 5 năm 2019.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ Q, TỈNH QUẢNG NINH

Căn cứ Điều 212; Điều 213; Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55; Điều 57; Điều 59; Điều 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 70/2019/TLST-VDS ngày 19 tháng 4 năm 2019 về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Ng i êu cầu giải qu ết việc dân sự: + Chị Nông Thị T. Sinh năm 1989. ĐKHKTT: Khu M, phường Đ, thị xã Q, Quảng Ninh + Anh Vũ Văn L. Sinh năm 1989. ĐKHKTT: Khu M, phường Đ , thị xã Q, tỉnh Quảng Ninh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Nông Thị T và anh Vũ Văn L đăng ký kết hôn năm 2012 tại UBND phường Đ, thị xã Q, tỉnh Quảng Ninh trên cơ sở hoàn toàn tự nguyện. Quá trình chung sống vợ chồng bất đồng quan điểm sống, không hợp nhau, không có tiếng nói chung trong cuộc sống. Đến nay chị T và anh L xác định mâu thuẫn vợ chồng đã trầm trọng, tình cảm vợ chồng không còn, không thể tiếp tục chung sống với nhau được nữa. Chị Nông Thị T và anh Vũ Văn L đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.

Về con chung: Quá trình chung sống chị Nông Thị T và anh Vũ Văn L có hai con chung: Vũ Việt Anh, sinh ngày 13/6/2012 và Vũ Đình Phong, sinh ngày 23/10/2017. Hai bên thống nhất:

Chị Nông Thị T trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục, chăm sóc con Vũ Việt Anh, sinh ngày 13/6/2012 đến tuổi thành niên( Đủ 18 tuổi). Anh Vũ Văn L trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục, chăm sóc con Vũ Đình Phong, sinh ngày 23/10/2017 đến tuổi thành niên( Đủ 18 tuổi). Hai bên không phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung cho nhau.

Về tài sản chung: Quá trình chung sống chị Nông Thị T và anh Vũ Văn L không có tài sản chung.

Về nợ chung: Không.

Về lệ phí: Chị Nông Thị T và anh Vũ Văn L mỗi người phải chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) lệ phí dân sự sơ thẩm nhưng chị Nông Thị T đã tự nguyện nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tiền lệ phí dân sự sơ thẩm.

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản thuận tình ly hôn, thỏa thuận việc nuôi con, chia tài sản khi ly hôn ngày 19 tháng 4 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản thuận tình ly hôn, thỏa thuận việc nuôi con, chia tài sản khi ly hôn, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nông Thị T và anh Vũ Văn L thuận tình ly hôn.

- Về con chung:

Chị Nông Thị T trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục, chăm sóc con Vũ Việt Anh, sinh ngày 13/6/2012 đến tuổi thành niên( Đủ 18 tuổi). Anh Vũ Văn L trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục, chăm sóc con Vũ Đình Phong, sinh ngày 23/10/2017 đến tuổi thành niên( Đủ 18 tuổi)

Hai bên không phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung cho nhau.

Chị Nông Thị T và anh Vũ Văn L được qua lại thăm nom con chung không ai có quyền ngăn cản.

- Về tài sản chung, nợ chung: Không. 2. Về lệ phí Tòa án: Chị Nông Thị T tự nguyện nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tiền lệ phí dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đ (Ba trăm nghìn đồng) chị Nông Thị T đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng lệ phí số 000. 3321 ngày 19/4/2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Q; Chị Nông Thị T đã nộp đủ lệ phí dân sự sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ