- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Lê Văn T và Trần Thị B"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ PHÚ MỸ TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 66/2019/QĐST-HNGĐ | Thị xã Phú Mỹ, ngày 25 tháng 4 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ PHÚ MỸ, TỈNH BÀ RỊA VŨNG TÀU
Căn cứ Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55, 81, 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 97/2019/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 3 năm 2019 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Ông Lê Văn T, sinh năm 1986.
Địa chỉ: Tổ 7, khu phố P, phường T, thị xã P, tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu.
Bà Trần Thị B, sinh năm 1987.
Địa chỉ: Tổ 7, khu phố P, phường T, thị xã P, tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
1. Ngày 17 tháng 4 năm 2019, Thẩm phán tiến hành hòa giải để vợ chồng đoàn tụ; giải thích về quyền và nghĩa vụ giữa vợ và chồng, về các vấn đề khác liên quan đến hôn nhân và gia đình. Sau khi Thẩm phán tiến hành hòa giải, ông Lê Văn T và bà Trần Thị B vẫn giữ nguyên yêu cầu ly hôn. Kết quả hòa giải đoàn tụ không thành.
2. Những nội dung mà các đương sự thỏa thuận được theo biên bản hòa giải đoàn tụ không thành:
2.1. Về quan hệ hôn nhân: Ông Lê Văn T và bà Trần Thị B thuận tình ly hôn.
2.2. Về con chung: Ông Lê Văn T và bà Trần Thị B có 02 con chung là cháu Lê Thanh H, sinh ngày 18/12/2011 và Lê Trần Phương M, sinh ngày 30/8/2013. Khi ly hôn, ông Lê Văn T và bà Trần Thị B thỏa thuận ông Lê Văn T sẽ trực tiếp nuôi cháu Lê Thanh H; bà Trần Thị B sẽ trực tiếp nuôi cháu Lê Trần Phương M đến tuổi thành niên (đủ 18 tuổi). Ông Lê Văn T và bà Trần Thị B không cấp dưỡng nuôi con.
Ông Lê Văn T và bà Trần Thị B có quyền và nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung, không ai được ngăn cản.
Vì lợi ích mọi mặt của con, khi cần thiết có thể thay đổi việc cấp dưỡng nuôi con, người trực tiếp nuôi con hoặc có sự thay đổi khác.
2.3. Về tài sản chung: Không có.
2.4. Về các vấn đề khác: Không có.
2.5. Về lệ phí: Ông Lê Văn T và bà Trần Thị B phải chịu lệ phí thuận tình ly hôn theo quy định của Pháp luật.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
1.1. Về quan hệ hôn nhân: Ông Lê Văn T và bà Trần Thị B thuận tình ly hôn.
1.2. Về con chung: Ông Lê Văn T trực tiếp nuôi con chung là cháu Lê Thanh H, sinh ngày 18/12/2011; bà Trần Thị B trực tiếp nuôi con chung là cháu Lê Trần Phương M, sinh ngày 30/8/2013 đến tuổi thành niên (đủ 18 tuổi). Ông Lê Văn T và bà Trần Thị B không cấp dưỡng nuôi con.
Ông Lê Văn T và bà Trần Thị B có quyền và nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung, không ai được ngăn cản.
Vì lợi ích mọi mặt của con, khi cần thiết có thể thay đổi việc cấp dưỡng nuôi con, người trực tiếp nuôi con hoặc có sự thay đổi khác.
1.3. Về tài sản chung: Không có.
1.4. Về các vấn đề khác: Không có.
2. Về lệ phí Tòa án: Ông Lê Văn T và bà Trần Thị B phải chịu 300.000 đồng (ba trăm ngàn) lệ phí thuận tình ly hôn. Chuyển 300.000 đồng (ba trăm ngàn) tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu số 0010524 ngày 19/3/2019 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã Phú Mỹ, tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu thành tiền lệ phí. Ông Lê Văn T và bà Trần Thị B đã nộp đủ lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 7a, Điều 7b, Điều 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND thị xã Phú Mỹ; - UBND phường Tân Phước, thị xã Phú Mỹ, tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu (số 59, quyển số 01/2011). - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Ly |