vanban.org

Quyết định 66/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Đương sự gửi đơn yêu cầu tòa án giải quyết ly hôn"
  • Căn cứ chính? Điều 18 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 366 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐĂK HÀ
TỈNH KON TUM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 66/2019/QĐST- HNGĐĐăk Hà, ngày 21 tháng 6 năm 2019.

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ VIỆC XÉT ĐƠN YÊU CẦU GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐĂK HÀ – TỈNH KON TUM

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự sơ thẩm thụ lý số 75/2019/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 5 năm 2019 về việc “ Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: :

+ Anh Phạm Văn D. Địa chỉ: Tổ dân phố 5, thị trấn Đăk H, Đăk H, Kon Tum.

+ Chị Lê Nguyễn Trà M. Địa chỉ: Tổ dân phố 3B, thị trấn Đăk H, huyện Đăk H, tỉnh Kon Tum.

Xét thấy: Người yêu cầu rút đơn và toàn bộ yêu cầu.

Căn cứ điểm c khoản 2 Điều 366 Bộ luật Tố tụng dân sự,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Đình chỉ việc xét đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự thụ lý số 75/2019/TLST- HNGĐ ngày 21 tháng 5 năm 2019 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con”.

Điều 2. Hậu quả của việc đình chỉ xét đơn yêu cầu giải quyết viêc dân sự: Căn cứ khoản 5 điều 18 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí : Số tiền tạm ứng lệ phí giảiquyết việc dân sự sơ thẩm là 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) mà chị Lê Nguyễn Trà M đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Đăk Hà theo biên lai số AA/2016/0000552 ngày 21/5/2019 nay được sung vào công quỹ nhà nước.

Điều 3. Người yêu cầu anh Phạm Văn D và chị Lê Nguyễn Trà M có quyền kháng cáo trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết. Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị trong thời hạn 07 ngày, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày Viện kiểm sát cùng cấp nhận được quyết định.

Cỡ chữ