- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lã Thị H và anhTrịnh Đình H.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN YÊN MÔ TỈNH NINH BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 66/2019/QĐST-HNGĐ | Yên Mô, ngày 20 tháng 9 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 52/2019/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 6 năm 2019, giữa:
Nguyên đơn: Chị Lã Thị H, sinh năm 1988. Địa chỉ: Xóm 3 thôn Yên Thượng, xã Khánh Thịnh, huyện Yên Mô, tỉnh Ninh Bình.
Bị đơn: Anh Trịnh Đình H, sinh năm 1979. Địa chỉ: Xóm 3 thôn Yên Thượng, xã Khánh Thịnh, huyện Yên Mô, tỉnh Ninh Bình.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213, Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55; Điều 81; Điều 82; Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Điều 27 nghị quyết 326/2016/ UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy Ban Thường Vụ Quốc Hội, quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 9 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 9 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lã Thị H và anhTrịnh Đình H.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về việc nuôi con: Giao cho chị Lã Thị H là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cháu Trịnh Thu Th, sinh ngày 28/11/2015 cho đến khi cháu Trịnh Thu Th thành niên.
- Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con: Anh Trịnh Đình H không phải cấp dưỡng nuôi con.
- Quyền và nghĩa vụ của cha mẹ và con sau khi ly hôn được thực hiện theo quy định tại điều 58 Luật Hôn nhân và gia đình.
2.2. Về chia tài sản và nợ chung: Tại đơn khởi kiện chị H yêu cầu chia tài sản chung của vợ chồng. Đến trước ngày mở phiên họp tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải chị H có đơn xin rút một phần yêu cầu khởi kiện đối với yêu cầu về chia tài sản chung của vợ chồng và giải quyết phần nợ chung. Hai bên tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết đối với yêu cầu về tài sản và công nợ. Do đó, Tòa án không xem xét đến yêu cầu về việc chia tài sản và nợ chung.
2.3. Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Lã Thị H phải nộp án phí dân sự sơ thẩm là 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị Lã Thị H đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2018/0001028 ngày 03 tháng 1 năm 2019 tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố Ninh Bình, tỉnh Ninh Bình.
+ Hoàn lại cho chị Lã Thị H số tiền 28.650.000đ (Hai mươi tám triệu, sáu trăm năm mươi nghìn đồng)
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Tòa án nhân dân tỉnh Ninh Bình; - UBND xã Khánh Thịnh, huyện Yên Mô; - Viện kiểm sát nhân dân huyện Yên Mô; - Chi cục THA dân sự thành phố Ninh Bình; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN ĐÃ KÝ PHAN NGỌC HÀ |