vanban.org

Quyết định 66/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Phạm Thị Th và ông Nguyễn Hoàng A.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về tình cảm: Bà Phạm Thị Th và ông Nguyễn Hoàng A đều nhất trí thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QĐCNTTLH TH- A"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Phạm Thị Th và ông Nguyễn Hoàng A.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 43 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN SÔNG MÃ
TỈNH SƠN LA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 66/2019/QĐST-HNGĐSông Mã, ngày 23 tháng 7 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 91/2019/TLST-HNGĐ ngày 27 tháng 6 năm 2019, giữa:

Nguyên đơn: Bà Phạm Thị Th, sinh năm 1980

Địa chỉ: Tổ m, thị trấn S M, huyện S M, tỉnh Sơn La.

Bị đơn: Ông Nguyễn Hoàng A, sinh năm 1979

Địa chỉ: B C h q s huyện S M, tỉnh Sơn La.

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, Điều 43, 44 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 7 năm 2019 về việc các đương sự đã thật sự tự nguyện ly hôn và thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án về hôn nhân gia đình.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 7 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Phạm Thị Th và ông Nguyễn Hoàng A.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về tình cảm: Bà Phạm Thị Th và ông Nguyễn Hoàng A đều nhất trí thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Bà Phạm Thị Th được quyền trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục hai con chung là Nguyễn Việt H, sinh ngày 28/02/2007 và Nguyễn Minh N, sinh ngày 7/01/2013 cho đến tuổi trưởng thành (đủ 18 tuổi). Ông Nguyễn Hoàng A phải có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con cùng bà Th, mỗi tháng là 3.000.000đ (ba triệu đồng) cho cả hai người con, cho đến khi các con đủ 18 tuổi. Ông Nguyễn Hoàng A có quyền thăm nom con chung, bà Th không được ngăn cấm hoặc gây khó khăn cho ông Nguyễn Hoàng A trong việc thăm nom con chung.

- Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết trong vụ án này.

- Về tài sản riêng: Bà Phạm Thị Th được sở hữu tài sản riêng là quyền sử dụng đất tại bản Nà Nghịu II, xã Nà Nghịu, huyện Sông Mã, tỉnh Sơn La theo Giấy CNQSD đất Số BI 782525, tổng diện tích là 327,0m2 tại các thửa số: 374, 375, 376, tờ bản đồ số: 81 do UBND huyện Sông Mã cấp ngày 04/6/2014 mang tên Phạm Thị Th.

- Về án phí: Bà Phạm Thị Th tự nguyện chịu toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Được khấu trừ số tiền 150.000 đồng trong số tiền 300.000 đồng dự phí đã nộp theo biên lai số: AA/2016/0002346 ngày 27 tháng 6 năm 2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Sông Mã, tỉnh Sơn La.

- Về án phí cấp dưỡng nuôi con: Ông Nguyễn Hoàng A phải chịu án phí cấp dưỡng nuôi con sơ thẩm là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng).

- Hoàn trả bà Phạm Thị Th số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền dự phí đã nộp

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ