vanban.org

Quyết định 66/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê Ngọc C, sinh năm 1993 và chị Ngô Thị D, sinh năm 1991.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ con chung: Hai bên đương sự thỏa thuận chị Ngô Thị D được quyền trực tiếp nuôi dưỡng con chung tên là Lê Nguyệt H1, sinh ngày 10/7/2012 cho đến khi con trưởng thành (đủ 18 tuổi). Chị Ngô Thị D không yêu cầu anh Lê Hữu C phải cấp dưỡ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "CHỊ NGÔ THỊ D XIN LY HÔN ANH LÊ NGỌC C"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê Ngọc C, sinh năm 1993 và chị Ngô Thị D, sinh năm 1991.
  • Căn cứ chính? Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 82 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HƯƠNG KHÊ
TỈNH HÀ TĨNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 66/2019/QĐST-HNGĐHương Khê, ngày 01 tháng 10 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 74/2019/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 9 năm 2019, giữa:

- Nguyên đơn: chị Ngô Thị D, sinh năm 1991;

Địa chỉ: xóm G, xã P, huyện H, tỉnh H;

- Bị đơn: anh Lê Ngọc C, sinh năm 1993;

Địa chỉ: xóm 7, xã P, huyện H, tỉnh H;

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55; Điều 57; khoản 1, khoản 2 Điều 81; khoản 1, khoản 3 Điều 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào khoản 4 Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; điểm a khoản 1 Điều 24, khoản 7 Điều 26, điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 9 năm 2019,

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 9 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê Ngọc C, sinh năm 1993 và chị Ngô Thị D, sinh năm 1991.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ con chung: Hai bên đương sự thỏa thuận chị Ngô Thị D được quyền trực tiếp nuôi dưỡng con chung tên là Lê Nguyệt H1, sinh ngày 10/7/2012 cho đến khi con trưởng thành (đủ 18 tuổi). Chị Ngô Thị D không yêu cầu anh Lê Hữu C phải cấp dưỡng nuôi con.

Anh Lê Hữu C được quyền đi lại thăm nom con chung, không ai được quyền ngăn cản anh thực hiện quyền này; đồng thời anh Lê Hữu C không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

- Về quan hệ tài sản: Các bên đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị Ngô Thị D nhận nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) tiền án phí ly hôn. Chị đã nộp 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) tiền tạm ứng án phí theo biên lai số 001458 ngày 06/9/2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hương Khê, nay được trả lại 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ