vanban.org

Quyết định 66/2019/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Vợ chồng ông Lý Văn Ch, sinh năm 1968 bà Phan Thị B, sinh năm 1972. Địa chỉ: Thôn 3, xã Ph, huyện B, tỉnh B. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Vụ án dân sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BÙ ĐĂNG
TỈNH BÌNH PHƯỚC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 66/2019/QĐST-DSBù Đăng, ngày 25 tháng 10 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 17 tháng 10 năm 2019, về việc các đương sự đã tự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 171/2019/TLST – DS ngày 25 tháng 7 năm 2019.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; Nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải Th, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Vợ chồng ông Lý Văn Ch, sinh năm 1968 bà Phan Thị B, sinh năm 1972.

Địa chỉ: Thôn 3, xã Ph, huyện B, tỉnh B.

- Bị đơn: Vợ chồng ông Phùng Văn Th, sinh năm 1948 bà Lê Thị Th, sinh năm 1954.

Địa chỉ: Thôn 8, xã Th, huyện B, tỉnh B

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

a) Vợ chồng ông Phùng Văn Th bà Lê Thị Th có nghĩa vụ trả cho vợ chồng ông Lý Văn Ch bà Phan Thị B số tiền 300.000.000đ (Ba trăm triệu đồng), thời hạn trả như sau:

Tháng 3/2020 trả 50.000.000đ; tháng 7/2020 trả 50.000.000đ; tháng 11/2020 trả 50.000.000đ; tháng 3/2021 trả 50.000.000đ; tháng 7/2021 trả 50.000.000đ; tháng 11/2021 trả 50.000.000đ.

Nếu bên có nghĩa vụ vi phạm thời hạn, số tiền phải trả một trong các lần phải trả tiền theo thỏa thuận ở trên thì bên có quyền được quyền yêu cầu thi hành án đối với toàn bộ số tiền còn lại mà không cần đợi đến hạn.

Các bên thống nhất tiếp tục duy trì biện pháp khẩn cấp tạm thời theo Quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời số 05/2019/QĐ-BPKCTT ngày 26 tháng 7 năm 2019 của Tòa án nhân dân huyện Bù Đăng, tỉnh Bình Phước để đảm bảo thực hiện nghĩa vụ dân sự.

b) Về án phí: Án phí dân sự sơ thẩm vụ án là 7.500.000đ bị đơn vợ chồng ông Phùng Văn Th bà Lê Thị Th nhận nộp;

Vợ chồng ông Lý Văn Ch bà Phan Thị B được nhận lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 9.000.000đ theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí số 0009598 ngày 25 tháng 7 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bù Đăng, tỉnh Bình Phước.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ