vanban.org

Quyết định 66/2019/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng X. Địa chỉ: quận M, Hà Nội, do ông Phan Đ, Tổng Gíam đốc là người đại diện theo pháp luật. Ngân hàng X Chi nhánh Ninh Thuận, trụ sở: phường A, thành phố P, do ông Trình K- Giám đốc là người đại diện theo Quyết định số 906/QĐ- BIDV ngày 26/11/2018 về việc ủy quyền tham gia tố tụ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Quyết định công nhận sự thoả thuận của đương sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TP. P
TỈNH NINH THUẬN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 66/2019/QĐST-DSP, ngày 07 tháng 11 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNGNHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNGSỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Biên bản hoà giải thành ngày 30 tháng 10 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 166/2019/TLST- DS ngày 18 tháng 6 năm 2019

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng X. Địa chỉ: quận M, Hà Nội, do ông Phan Đ, Tổng Gíam đốc là người đại diện theo pháp luật.

Ngân hàng X Chi nhánh Ninh Thuận, trụ sở: phường A, thành phố P, do ông Trình K- Giám đốc là người đại diện theo Quyết định số 906/QĐ- BIDV ngày 26/11/2018 về việc ủy quyền tham gia tố tụng, phá sản và thi hành án dân sự.

Người đại diện hợp pháp: Ông Phạm T – Chuyên viên phụ trách xử lý nợ Ngân hàng X (theo Quyết định ủy quyền tham gia tố tụng số 400/QĐ ngày 26/11/2018 của Giám đốc Ngân hàng).

Bị đơn: Ông Phạm H, sinh năm 1978. Địa chỉ: phường Đ, Tp. P, tỉnh Ninh Thuận.

( Hiện đang chấp hành án tại Trại giam S)

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ngân hàng X yêu cầu ông Phạm H trả cho Ngân hàng số tiền 78.927.707 đồng (Bảy mươi tám triệu chín trăm hai mươi bảy ngàn bảy trăm lẻ bảy đồng), bao gồm: nợ gốc là 65.915.856 đồng, nợ lãi tính đến ngày 30/10/2019 là 13.011.851 đồng. Ngoài ra, ông Phạm H còn phải tiếp tục trả lãi phát sinh từ số nợ trên tính từ ngày 31/10/2019 và lãi phạt chậm thi hành án với lãi suất theo Hợp đồng tín dụng cho đến khi trả hết nợ vay.

Ông Phạm H xác nhận có nợ và đồng ý trả cho Ngân hàng X số tiền 78.927.707 đồng (Bảy mươi tám triệu chín trăm hai mươi bảy ngàn bảy trăm lẻ bảy đồng), bao gồm: nợ gốc là 65.915.856 đồng, nợ lãi tính đến ngày 30/10/2019 là 13.011.851 đồng. Ngoài ra, ông Phạm H còn phải tiếp tục trả lãi phát sinh từ số nợ trên tính từ ngày 05/10/2019 và lãi phạt chậm thi hành án với lãi suất theo Hợp đồng tín dụng cho đến khi trả hết nợ vay.

Về án phí: Ông Phạm H đồng ý chịu 1.973.000 đồng (Một triệu chín trăm bảy mươi ba ngàn đồng) án phí dân sự.

Hoàn trả cho Ngân hàng X số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 1.800.000 đồng (Một triệu tám trăm ngàn đồng) theo biên lai thu tiền số 0019661 ngày 13/6/2019 của Chi cục thi hành án thành phố P.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ