- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng thuê quyền sử dụng đất — án dân sự — "T/c hợp đồng cầm cố và hợp đồng thuê QSD đất"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ LONG MỸ TỈNH HẬU GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 66/2019/QĐST-DS | Long Mỹ, ngày 19 tháng 4 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 11 tháng 4 năm 2019 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 93/2019/TLST-DS ngày 13 tháng 3 năm 2019.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Nguyễn Văn B, sinh năm: 1961.
Đặng Thị R, sinh năm: 1962.
Cùng địa chỉ: Khu vực 1, phường L, thị xã Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang.
- Bị đơn: Cao Văn K, sinh năm: 1967.
Phạm Thu N, sinh năm: 1969.
Cùng địa chỉ: Khu vực 1, phường L, thị xã Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang.
Vụ kiện: “Tranh chấp hợp đồng cầm cố quyền sử dụng đất và hợp đồng thuê quyền sử dụng đất”.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Nguyên đơn Nguyễn Văn B, Đặng Thị R và bị đơn Cao Văn K, Phạm Thu N cùng thống nhất tổng số tiền còn nợ là 27.500.000 đồng (hai mươi bảy triệu, năm trăm ngàn đồng).
Bị đơn Cao Văn K, Phạm Thu N có nghĩa vụ trả cho nguyên đơn Nguyễn Văn B, Đặng Thị R số tiền 27.500.000 đồng, trả khi quyết định có hiệu lực pháp luật.
Kể từ ngày nguyên đơn Nguyễn Văn B, Đặng Thị R có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.
Về án phí dân sự sơ thẩm: Bị đơn Cao Văn K, Phạm Thu N phải nộp số tiền là 687.500 đồng. Xét đơn xin giảm tiền án phí của bị đơn, như vậy án phí dân sự sơ thẩm bị đơn Cao Văn K, Phạm Thu N phải nộp 343.750 đồng (Ba trăm bốn mươi ba ngàn, bảy trăm năm mươi đồng).
Nguyên đơn Nguyễn Văn B, Đặng Thị R được nhận lại số tiền tạm ứng án phí là 687.000 đồng đã nộp theo lai thu số 0019463 phiếu lập ngày 13 tháng 3 năm 2019 tại Chi cục thi hành án dân sự thị xã Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - VKSND thị xã Long Mỹ; - Chi cục THA DS thị xã Long Mỹ; - Các đương sự ; - Lưu. | THẨM PHÁN Trần Văn Lẫm |